Jefferson Farfán

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Jefferson Farfán
Jefferson Farfán PSV.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Jefferson Agustín Farfán Guadalupe
Chiều cao 1,77 m (5 ft 9 12 in)[1]
Vị trí Tiền đạo / Tiền vệ
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Al Jazira
Số áo 17
CLB trẻ
1993–2000 Deportivo Municipal
2000–2001 Nuneaton Borough
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2001–2004 Alianza Lima 77 (28)
2004–2008 PSV Eindhoven 118 (57)
2008–2015 Schalke 04 170 (39)
2015– Al Jazira 1 (0)
Đội tuyển quốc gia
2003– Peru 75 (22)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 13:37, ngày 5 tháng 9 năm 2015 (UTC).

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào ngày 24 tháng 3 năm 2016

Jéfferson Agustín Farfán Guadalupe hay cái tên La Foquita (sinh ngày 26 tháng 10 năm 1984 ở Villa el Salvador, Lima) là một cầu thủ bóng đá người Peru, hiện chơi cho Al-Jazira ở UAE League.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Farfan bắt đầu sự nghiệp cùng đội bóng Alianza Lima ở Peru, đội bóng đã kí hợp đồng với anh vào năm 2001. Mặc dù có một vài lần ra sân cho đội vào năm 2001, Farfan chỉ thực sự tiến bộ vào năm 2002, trở thành một cầu thủ quan trọng và giúp Alianza vô địch giải vô địch quốc gia Peru vào năm 2003.

Ở mùa giải cuối cùng với đội bóng vào năm 2004, Farfan ghi 14 bàn, giúp đội bóng giành ngôi vô địch quốc gia lần nữa. Sau mùa giải đó đội bóng Hà Lan PSV Eindhoven kí hợp đồng với anh sau khi anh được Guus Hiddink phát hiện, với mức giá 2 triệu euro.

Vào ngày 5 tháng 6 năm 2008, PSV đạt được thoả thuận với đội bóng Đức Schalke 04 về trường hợp chuyển nhượng Farfan với mức giá 10 triệu euro.[2] Vào ngày 10 tháng 6 năm 2008, Schalke chính thức xác nhận đã chiêu mộ được Farfan với hợp đồng 4 năm.[3] Đồng đội và người bạn của anh là Lewis Holtby đã tặng cho anh cái tên Jeff-.[4]

Thi đấu quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Farfan hiện là cầu thủ quan trọng của đội tuyển bóng đá quốc gia Peru.[5] Kể từ khi có trận đấu ra mắt cho đội tuyển vào tháng 2 năm 2003, anh đã có hơn 30 lần ra sân. Anh cũng đóng góp những bàn thắng cho PSV cả ở giải nội địa và cúp C1 giúp PSV vào tới bán kết cúp C1 mùa giải 2004-05.

Jefferson Farfan kết thúc vòng loại World Cup 2006 khu vực Nam Mĩ với ngôi vị thứ 2 trong danh sách vua phá lưới với 7 bàn.

Anh từng bị treo giò 18 tháng ở đội tuyển quốc gia. Nhưng vào ngày 3 tháng 7 năm 2008, sau một phiên kháng án và xem lại những tình tiết, mức án treo giò được chuyển thành 3 tháng và 10.000 USD.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Alianza Lima[sửa | sửa mã nguồn]

PSV Eindhoven[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển quốc gia Peru[sửa | sửa mã nguồn]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ Giải đấu Cup Châu lục Khác Tổng cộng Ref.
Câu lạc bộ Giải đấu Mùa giải App. Số bàn thắng App. Số bàn thắng App. Số bàn thắng App. Số bàn thắng App. Số bàn thắng
Peru Giải đấu Copa Inca Nam Mỹ Khác Tổng cộng
Alianza Lima Giải vô địch bóng đá Peru 2001–02 1 0 - - 0 0 0 0 1 0 [6]
2002–03 24 2 - - 3 1 0 0 27 3
2003–04 33 12 - - 8 0 0 0 41 12
2004–05 19 14 - - 5 4 0 0 24 18
Hà Lan Giải đấu KNVB Cup Châu Âu Khác Tổng cộng
PSV Eindhoven Eredivisie 2004–05 28 8 4 0 13 1 0 0 45 9
2005–06 31 21 5 3 8 2 0 0 44 26
2006–07 30 21 4 2 8 0 0 0 42 23
2007–08 29 7 0 0 9 2 0 0 38 9
Đức Giải đấu DFB-Pokal Châu Âu Khác Tổng cộng
Schalke 04 Bundesliga 2008–09 31 9 4 3 6 0 0 0 41 12
2009–10 33 8 3 0 0 0 0 0 36 8
2010–11 28 3 7 3 10 4 0 0 45 10
2011–12 23 4 1 0 10 0 0 0 34 4
2012–13 27 6 1 0 7 1 0 0 35 7
2013–14 19 9 2 2 7 1 0 0 28 12
2014–15 9 0 0 0 0 0 0 0 9 0
Tổng cộng 365 124 31 13 94 16 0 0 490 153
Cập nhật lần cuối: 15 tháng 6, 2015

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 23 tháng 2, 2003 Lima, Peru  Haiti 5–1 Thắng Giao hữu
2. 24 tháng 7, 2003 Lima, Peru  Uruguay 3–4 Thua Giao hữu
3.
4. 6 tháng 9, 2003 Lima, Peru  Paraguay 4–1 Thắng Vòng loại World Cup 2006
5. 1 tháng 6, 2004 Montevideo, Uruguay  Uruguay 1–3 Thắng Vòng loại World Cup 2006
6. 9 tháng 7, 2004 Lima, Peru  Venezuela 3–1 Thắng Copa América 2004
7. 17 tháng 11, 2004 Lima, Peru  Chile 2–1 Thắng Vòng loại World Cup 2006
8. 30 tháng 3, 2005 Lima, Peru  Ecuador 2–2 Hòa Vòng loại World Cup 2006
9. 3 tháng 9, 2005 Maracaibo, Venezuela  Venezuela 4–1 Thua Vòng loại World Cup 2006
10. 12 tháng 10, 2005 Tacna, Peru  Bolivia 4–1 Thắng Vòng loại World Cup 2006
11.
12. 3 tháng 6, 2007 Madrid, Tây Ban Nha  Ecuador 2–1 Thắng Giao hữu
13. 11 tháng 10, 2011 Santiago, Chile  Chile 4–2 Thua Vòng loại World Cup 2014
14. 7 tháng 9, 2012 Lima, Peru  Venezuela 2–1 Thắng Vòng loại World Cup 2014
15.
16. 23 tháng 3, 2013 Lima, Peru  Chile 1–0 Thắng Vòng loại World Cup 2014
17. 6 tháng 9, 2013 Lima, Peru  Uruguay 1–2 Thua Vòng loại World Cup 2014
18. 3 tháng 6, 2015 Lima, Peru  México 1–1 Hòa Giao hữu
19. 8 tháng 9, 2015 Harrison, New Jersey, Hoa Kỳ  Colombia 1–1 Hòa Giao hữu
20. 13 tháng 10, 2015 Lima, Peru  Chile 3–4 Thua Vòng loại World Cup 2018
21.
22. 13 tháng 11, 2015 Lima, Peru  Paraguay 1–0 Thắng Vòng loại World Cup 2018

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Schalke 04 Profile”. schalke04.com. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2009. 
  2. ^ “Rutten haalt met Farfán eerste aanwinst naar Schalke 04” (bằng tiếng Hà Lan). Voetbal International. 5 tháng 6 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 5 năm 2012. Truy cập 17 tháng 8 năm 2008. 
  3. ^ “PSV's Farfan joins Schalke 04”. FIFA.com. 10 tháng 6 năm 2008. Truy cập 17 tháng 8 năm 2008. 
  4. ^ “Lewis Holtby: Jeff hat mir vor dem Tor einen Tipp gegeben” (bằng tiếng Đức). schalke04.de. 19 tháng 12 năm 2009. Truy cập 22 tháng 12 năm 2009. 
  5. ^ “Peru's Del Solar says he won't resign over hotel party scandal”. International Herald Tribune. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 10 năm 2012. Truy cập 17 tháng 8 năm 2008. 
  6. ^ Jefferson Farfán tại Soccerway

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]