AS Monaco FC

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ AS Monaco)
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Monaco
Logo CLB
Tên đầy đủAssociation Sportive de
Monaco Football Club
Biệt danhLes Rouge et Blanc
(The Red and Whites)
Thành lập23 tháng 8 năm 1924
Sân vận độngStade Louis II,
Fontvieille
Sức chứa sân18,523
Chủ sở hữuDmitry Rybolovlev (66.67%)
House of Grimaldi (33.33%)[1]
Chủ tịch điều hànhDmitry Rybolovlev
Huấn luyện viên trưởngRobert Moreno
Giải đấuLigue 1
Ligue 1 2018-19Thứ 17
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Màu áo sân khách
Màu áo thứ ba
Mùa giải hiện nay

Association Sportive de Monaco Football Club được biết đến với biệt danh AS Monaco hay đơn giản là Monaco) là một câu lạc bộ bóng đá có trụ sở tại Monaco.[2] Câu lạc bộ được thành lập vào năm 1924 và hiện đang chơi ở Ligue 1, giải đấu hạng cao nhất của bóng đá Pháp, là một trong số các câu lạc bộ thi đấu tại giải của quốc gia khác. Sân nhà của đội là sân Stade Louis IIFontvieille. Monaco được quản lý bởi huấn luyện viên Robert Moreno

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

AS Monaco FC được thành lập vào ngày 1tháng 8 năm 1919 là một sự hợp nhất của nhiều câu lạc bộ địa phương có trụ sở tại Pháp và công quốc Monaco.Sau đó, câu lạc bộ thể thao đa lĩnh vực Association Sportive de Monaco được thành lập vào ngày 23 tháng 8 năm 1924

Những năm đầu của câu lạc bộ đã thi đấu cho giải đấu nghiệp dư của vùng Provence-Alpes-Côte Keyboardzur, CLB phát triển nhanh giữa các giải đấu trong những năm 1920. Năm 1933, Monaco được Liên đoàn bóng đá Pháp mời chuyển sang chuyên nghiệp. Tuy nhiên, năm đầu tiên của đội tại Ligue 2 đã kết thúc trong thất bại, họ xuống hạng ở giải đấu nghiệp dư năm sau. Đến năm 1948, Monaco lấy lại vị thế chuyên nghiệp và trở lại giải Ligue 2 của Pháp; sau đó họ liên tục hoàn thành trong tiếng vang, với nỗ lực bền bỉ này dẫn đến việc thăng hạng lên Ligue 1 của Pháp lần đầu tiên vào năm 1953. Vào mùa giải 2016-2017 họ làm nên kỳ tích khi vô địch Ligue 1 danh hiệu họ đã chờ suốt 17 năm,

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ hạng Ligue 1[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa Giải Thứ hạng
2000/01 Hạng nhất Thứ 11
2001/02 Hạng nhất Thứ 15
2002/03 Ligue 1 Á quân
2003/04 Ligue 1 Thứ 3
2004/05 Ligue 1 Thứ 3
2005/06 Ligue 1 Thứ 10
2006/07 Ligue 1 Thứ 9
2007/08 Ligue 1 Thứ 12
2008/09 Ligue 1 Thứ 11
2009/10 Ligue 1 Thứ 8
2010/11 Ligue 1 Thứ 18
2011/12 Ligue 2 Thứ 8
2012/13 Ligue 2 Vô địch
2013/14 Ligue 1 Thứ 2
2014/15 Ligue 1 Thứ 3
2015/16 Ligue 1 Thứ 3
2016/17 Ligue 1 Vô địch

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 10 tháng bảy 2018[3]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Croatia TM Danijel Subašić
2 Pháp HV Fodé Ballo-Touré
3 Chile HV Guillermo Maripán
4 Tây Ban Nha TV Cesc Fàbregas
5 Brasil HV Jemerson
6 Pháp TV Tiémoué Bakayoko (cho mượn từ Chelsea)
8 Bồ Đào Nha TV Adrien Silva (cho mượn từ Leicester City)
9 Pháp Wissam Ben Yedder
10 Montenegro Stevan Jovetić
11 Bồ Đào Nha Gelson Martins
12 Pháp HV Ruben Aguilar
13 Pháp Willem Geubbels
14 Sénégal Keita Baldé
15 Pháp HV Jean Marcelin
Số áo Vị trí Cầu thủ
16 Thụy Sĩ TM Diego Benaglio
17 Nga TV Aleksandr Golovin
18 Pháp HV Arthur Zagre
19 Ý Pietro Pellegri
20 Algérie Islam Slimani (cho mượn từ Leicester City)
22 Pháp TV Youssouf Fofana
24 Pháp TV Aurélien Tchouaméni
25 Ba Lan HV Kamil Glik (captain)
28 Brasil HV Jorge
30 Sénégal TM Seydou Sy
32 Pháp HV Benoît Badiashile
34 Pháp TV Moussa Sylla
39 Đức HV Benjamin Henrichs
40 Pháp TM Benjamin Lecomte

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
Pháp TM Loïc Badiashile (tại Cercle Brugge)
Ba Lan TM Radoslaw Majecki (tại Legia Warszawa)
Ý HV Antonio Barreca (tại Genoa)
Pháp HV Giulian Biancone (tại Cercle Brugge)
Anh HV Jonathan Panzo (tại Cercle Brugge)
Serbia HV Strahinja Pavlović (tại Partizan)
Pháp HV Julien Serrano (tại Béziers)
Pháp HV Djibril Sidibé (tại Everton)
Maroc TV Youssef Aït Bennasser (tại Bordeaux)
Bờ Biển Ngà TV Jean-Eudes Aholou (tại Saint-Étienne)
Bỉ TV Francesco Antonucci (tại Volendam)
Bỉ TV Nacer Chadli (tại Anderlecht)
Số áo Vị trí Cầu thủ
Bỉ TV Adrien Bongiovanni (tại Béziers)
Bồ Đào Nha TV Gil Dias (tại Granada)
Pháp TV Kévin N'Doram (tại Metz)
Guiné-Bissau TV Pelé (tại Reading)
Mali TV Adama Traoré (tại Metz)
Pháp Sofiane Diop (tại Sochaux)
Cộng hòa Nam Phi Lyle Foster (tại Cercle Brugge)
Pháp Samuel Grandsir (tại Brest)
Pháp Wilson Isidor (tại Laval)
Tây Ban Nha Jordi Mboula (tại Huesca)
Nigeria Henry Onyekuru (tại Galatasaray)

Dự bị[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 1 tháng 7 2019[4]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
Tchad
Pháp TM Hugo Hagege
Maroc TM Yanis Henin
Pháp HV Jordy Gaspar
Cameroon HV Pierre-Daniel N'Guinda
Haiti HV Yoann Etienne
Pháp HV Abdoulaye Koté
Serbia HV Boris Popović
Bồ Đào Nha HV Amilcar Silva
Pháp TV Enzo Millot
Haiti TV Romain Faivre
Bờ Biển Ngà TV Tristan Muyumba
Số áo Vị trí Cầu thủ
Pháp TV Florian Antognelli
Pháp TV Kévin Appin
Mali TV Salam Jiddou
Ý TV Giuseppe Iglio
Bỉ TV Eliott Matazo
Pháp TV Jason Mbock
Ghana Eric Ayiah
Pháp Gobe Gouano
Pháp Nabil Alioui
Hà Lan Anderson Lopéz

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Số trận thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Monaco have plenty of money and ambition but not many supporters
  2. ^ “The origins (1919-1930)”. AS Monaco FC. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2013. 
  3. ^ “Players”. AS Monaco FC. 
  4. ^ “Reserves”. AS Monaco FC. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]