Đội tuyển bóng đá quốc gia Nouvelle-Calédonie

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Nouvelle-Calédonie

Huy hiệu

Tên khác Les Cagous (Những chú chim kagu)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Nouvelle-Calédonie
Liên đoàn châu lục OFC (châu Đại Dương)
Huấn luyện viên Thierry Sardo
Thi đấu nhiều nhất Bertrand Kaï (41)
Ghi bàn nhiều nhất Bertrand Kaï (23)
Sân nhà Sân vận động Numa-Daly Magenta
Mã FIFA NCL
Xếp hạng FIFA 156 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[1]
Cao nhất 93 (8.2013)
Thấp nhất 191 (4-5.2016)
Hạng Elo 140 Tăng 2 (1 tháng 8 năm 2020)[2]
Elo cao nhất 56 (5.9.1971)
Elo thấp nhất 175 (7.2002)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 New Caledonia 2–0 New Zealand 
(Nouméa, Nouvelle-Calédonie; 19 tháng 9 năm 1951)
Trận thắng đậm nhất
 New Caledonia 18–0 Guam 
(Papua New Guinea; 3 tháng 9 năm 1991)
 New Caledonia 18–0 Micronesia 
(Fiji; 1 tháng 7 năm 2003)
Trận thua đậm nhất
 Úc 11–0 New Caledonia 
(Auckland, New Zealand; 2002)

Cúp bóng đá châu Đại Dương
Số lần tham dự 3 (lần đầu vào năm 1973)
Kết quả tốt nhất Á quân, 20082012

Đội tuyển bóng đá quốc gia Nouvelle-Calédonie (tiếng Pháp: Équipe de Nouvelle-Calédonie de football) là đội tuyển cấp quốc gia của Nouvelle-Calédonie do Liên đoàn bóng đá Calédonie quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Nouvelle-Calédonie là trận gặp đội tuyển New Zealand vào năm 1951. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là hai ngôi vị á quân cúp bóng đá châu Đại Dương giành được vào các năm 20082012 cùng với 6 chức vô địch đại hội Thể thao Nam Thái Bình Dương.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Á quân: 2008; 2012
Hạng ba: 1973; 1980
1936 1963; 1969; 1971; 1987; 2007; 2011
1984 1966; 1975; 2003
1996 1991

Thành tích tại giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 2002 - Không tham dự
  • 2006 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu Đại Dương[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá châu Đại Dương
Năm Vòng Hạng St T H B BT BB
New Zealand 1973 Hạng 3 thứ 3 5 3 0 2 10 6
New Caledonia 1980 Hạng 3 thứ 3 4 3 0 1 14 12
1996 Không vượt qua vòng loại
Úc 1998
Polynésie thuộc Pháp 2000
New Zealand 2002 Vòng bảng 8th 3 0 0 3 1 14
Úc 2004 Không vượt qua vòng loại
2008 Á quân thứ 2 6 2 2 2 12 10
Quần đảo Solomon 2012 Á quân thứ 2 5 3 0 2 19 7
Papua New Guinea 2016 Bán kết thứ 3 4 1 2 1 9 3
Tổng cộng 2 lần
á quân
6/10 26 12 4 11 65 52

Đại hội Thể thao Beđê Thái Bình Dương[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Vòng Hạng St T H B BT BB
Fiji 1963 Vô địch 1st 2 2 0 0 10 3
New Caledonia 1966 Á quân 2nd 4 3 0 1 17 2
Papua New Guinea 1969 Vô địch 1st 5 4 1 0 20 3
Polynésie thuộc Pháp 1971 Vô địch 1st 4 3 1 0 12 2
Guam 1975 Á quân 2nd 5 4 0 1 16 4
Fiji 1979 Hạng tư 4th 5 3 0 2 26 8
Samoa 1983 Hạng ba 3rd 6 4 0 2 16 11
New Caledonia 1987 Vô địch 1st 6 5 0 1 26 4
Papua New Guinea 1991 Hạng ba 3rd 5 3 0 2 13 8
Polynésie thuộc Pháp 1995 Vòng bảng 5th 4 2 0 2 19 3
Fiji 2003 Á quân 2nd 6 4 1 1 29 3
Samoa 2007 Vô địch 1st 6 5 1 0 10 3
New Caledonia 2011 Vô địch 1st 7 6 0 1 36 3
2015 Không tham dự
Samoa 2019 Á quân 2nd 6 5 0 1 23 2
Tổng cộng 13/14 7 lần vô địch 65 48 4 13 250 57

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình sau khi hoàn thành Đại hội Thể thao Nam Thái Bình Dương 2019 tại Samoa.[3]
Cập nhật thống kê đến ngày 20 tháng 7 năm 2019 sau trận gặp New Zealand.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Rocky Nyikeine 26 tháng 5, 1992 (29 tuổi) 21 0 New Caledonia Hienghène Sport
16 1TM Mickaël Ulile 16 tháng 7, 1997 (23 tuổi) 9 0 Pháp Abbeville
20 1TM Jean-Gilles Hnamuko 2 tháng 3, 1996 (25 tuổi) 1 0 Luxembourg Swift Hesperange

2 2HV Jorys Mène 2 tháng 1, 1995 (26 tuổi) 5 0 Luxembourg Alisontia Steinsel
3 2HV Joseph Tchako 30 tháng 3, 1993 (28 tuổi) 11 0 New Caledonia Mont-Dore
4 2HV Louis Ukajo 3 tháng 2, 1989 (32 tuổi) 5 0 Pháp Poitiers
5 2HV Mickaël Tiaou 3 tháng 4, 1992 (29 tuổi) 6 0 New Caledonia Magenta
13 2HV Jacques Wamytan 9 tháng 12, 1988 (32 tuổi) 7 0 New Caledonia Mont-Dore
18 2HV Emile Béaruné 7 tháng 2, 1990 (31 tuổi) 39 0 New Caledonia Hienghène Sport
21 2HV Willy Wahéo 8 tháng 7, 1994 (26 tuổi) 3 0 New Caledonia Ne Drehu
22 2HV Stéphane Tein-Padom 8 tháng 6, 1994 (27 tuổi) 3 0 Pháp Châtellerault

6 3TV Cédric Sansot 13 tháng 4, 1989 (32 tuổi) 17 0 New Caledonia Hienghène Sport
7 3TV Joël Wakanumuné (đội trưởng) 30 tháng 9, 1986 (34 tuổi) 37 1 New Caledonia Tiga Sport
10 3TV César Zeoula 29 tháng 8, 1989 (31 tuổi) 34 10 Pháp Schiltigheim
12 3TV Jekob Jeno 22 tháng 6, 2000 (20 tuổi) 2 0 Pháp Amiens II
14 3TV Didier Simane 3 tháng 8, 1996 (24 tuổi) 5 0 New Caledonia Magenta
15 3TV Cédric Decoire 15 tháng 5, 1994 (27 tuổi) 7 0 New Caledonia Mont-Dore
23 3TV Geordy Gony 15 tháng 5, 1994 (27 tuổi) 8 1 New Caledonia Hienghène Sport

8 4 Richard Sele 31 tháng 8, 1989 (31 tuổi) 14 2 New Caledonia Magenta
9 4 Jean-Philippe Saïko 29 tháng 8, 1990 (30 tuổi) 8 11 New Zealand Tasman United
11 4 Bertrand Kaï 6 tháng 6, 1983 (38 tuổi) 41 23 New Caledonia Hienghène Sport
17 4 Jean-Christ Wajoka 6 tháng 9, 1992 (28 tuổi) 9 1 New Caledonia Magenta
19 4 Nathanaël Hmaen 4 tháng 8, 1993 (27 tuổi) 10 4 New Caledonia Magenta

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020.
  3. ^ “New Caledonia Official Team List”. Oceania Football Confederation. 23 tháng 5 năm 2016.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]