Đội tuyển bóng đá quốc gia Nouvelle-Calédonie

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nouvelle-Calédonie
Tên khác Les Cagous (Những chú chim kagu)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Nouvelle-Calédonie
Liên đoàn châu lục OFC (châu Đại Dương)
Huấn luyện viên Thierry Sardo
Thi đấu nhiều nhất Pierre Wajoka (39)
Ghi bàn nhiều nhất Michel Hmaé (22)
Sân nhà Sân vận động Numa-Daly Magenta
Mã FIFA NCL
Xếp hạng FIFA 155 Giảm 1 (24 tháng 10 năm 2019)[1]
Cao nhất 93 (8.2013)
Thấp nhất 191 (4.2016)
Hạng Elo 142 Tăng 20 (18 tháng 10 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 56 (5.9.1971)
Elo thấp nhất 164 (10.7.2002)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 New Caledonia 2–0 New Zealand 
(Nouméa, Nouvelle-Calédonie; 19 tháng 9 năm 1951)
Trận thắng đậm nhất
 New Caledonia 18–0 Guam 
(Papua New Guinea; 3 tháng 9 năm 1991)
 New Caledonia 18–0 Micronesia 
(Fiji; 1 tháng 7 năm 2003)
Trận thua đậm nhất
 Úc 11–0 New Caledonia 
(Auckland, New Zealand; 2002)

Cúp bóng đá châu Đại Dương
Số lần tham dự 3 (lần đầu vào năm 1973)
Kết quả tốt nhất Á quân, 20082012

Đội tuyển bóng đá quốc gia Nouvelle-Calédonie (tiếng Pháp: Équipe de Nouvelle-Calédonie de football) là đội tuyển cấp quốc gia của Nouvelle-Calédonie do Liên đoàn bóng đá Calédonie quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Nouvelle-Calédonie là trận gặp đội tuyển New Zealand vào năm 1951. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là hai ngôi vị á quân cúp bóng đá châu Đại Dương giành được vào các năm 20082012 cùng với 6 chức vô địch đại hội Thể thao Nam Thái Bình Dương.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Á quân: 2008; 2012
Hạng ba: 1973; 1980
1936 1963; 1969; 1971; 1987; 2007; 2011
1984 1966; 1975; 2003
1996 1991
Hạng tư: 1979

Thành tích tại giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 2002 - Không tham dự
  • 2006 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu Đại Dương[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá châu Đại Dương
Năm Vòng Hạng St T H B BT BB
New Zealand 1973 Hạng 3 thứ 3 5 3 0 2 10 6
New Caledonia 1980 Hạng 3 thứ 3 4 3 0 1 14 12
1996 Không vượt qua vòng loại
Úc 1998
Polynésie thuộc Pháp 2000
New Zealand 2002 Vòng bảng 8th 3 0 0 3 1 14
Úc 2004 Không vượt qua vòng loại
2008 Á quân thứ 2 6 2 2 2 12 10
Quần đảo Solomon 2012 Á quân thứ 2 5 3 0 2 19 7
Papua New Guinea 2016 Bán kết thứ 3 4 1 2 1 9 3
Tổng cộng 2 lần
á quân
6/10 26 12 4 11 65 52

Đại hội Thể thao Nam Thái Bình Dương[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình tham dự trận giao hữu gặp FijiMauritius vào các ngày 18 và 21 tháng 3 năm 2019.[3]
Cập nhật thống kê đến ngày 18 tháng 3 năm 2019 sau trận gặp Fiji.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Raymond Saihuliwa 2 0 New Caledonia Ne Drehu
20 1TM Luc Washetine 1 0 New Caledonia Horizon Patho

2 2HV Gaétan Gope-Iwate 5 tháng 10, 1998 (21 tuổi) 7 2 New Caledonia Magenta
3 2HV Mickael Tiaou 3 tháng 4, 1992 (27 tuổi) 1 0 New Caledonia Magenta
4 2HV Kiam Wanesse 5 tháng 11, 2001 (18 tuổi) 2 0 New Caledonia Wetr
5 2HV Joseph Tchacko 30 tháng 3, 1993 (26 tuổi) 8 0 New Caledonia Mont-Dore
8 2HV Romaric Walone 23 tháng 6, 1994 (25 tuổi) 2 0 New Caledonia Mont-Dore
18 2HV Willy Wahéo 2 0 New Caledonia Ne Drehu

6 3TV Cédric Sansot 13 tháng 4, 1989 (30 tuổi) 14 0 New Caledonia Hienghène Sport
7 3TV Joël Wakanumuné 30 tháng 9, 1986 (33 tuổi) 33 1 New Caledonia Tiga Sport
10 3TV Roy Kayara 2 tháng 5, 1990 (29 tuổi) 30 7 New Caledonia Hienghène Sport
13 3TV Cyril Drawilo 11 tháng 4, 2000 (19 tuổi) 3 0 New Caledonia Mont-Dore
14 3TV Jean Philippe Sciendi 2 0 New Caledonia Etoile Banutr
15 3TV Geordy Gony 15 tháng 5, 1994 (25 tuổi) 6 1 New Caledonia Hienghène Sport

11 3TV Cédric Décoiré 15 tháng 5, 1994 (25 tuổi) 3 0 New Caledonia Mont-Dore
12 4 Nemia Nemia 1 0 New Caledonia Wacaele
17 4 Raphael Oiremon 22 tháng 5, 1995 (24 tuổi) 1 0 New Caledonia Mont-Dore
19 4 Nathanaël Hmaen 4 tháng 8, 1993 (26 tuổi) 4 0 New Caledonia Magenta


Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Rocky Nyikeine 26 tháng 5, 1992 (27 tuổi) 16 0 New Caledonia Hienghène Sport v.  Vanuatu, 17 tháng 11 năm 2018
TM Mickaël Ulile 16 tháng 7, 1997 (22 tuổi) 8 0 New Caledonia Magenta v.  Tahiti, 23 tháng 3 năm 2018

HV Emile Béaruné 7 tháng 2, 1990 (29 tuổi) 36 0 New Caledonia Horizon Patho v.  Vanuatu, 17 tháng 11 năm 2018
HV Jacques Wamytan 9 tháng 12, 1988 (31 tuổi) 5 0 Polynésie thuộc Pháp Central Sport v.  Vanuatu, 17 tháng 11 năm 2018
HV Cameron Wadenges 5 tháng 8, 2000 (19 tuổi) 1 0 New Caledonia Dumbéa v.  Vanuatu, 17 tháng 11 năm 2018
HV Joseph Athalé 11 tháng 7, 1995 (24 tuổi) 13 0 New Caledonia Magenta v.  Tahiti, 23 tháng 3 năm 2018
HV Jean-Brice Wadriako 15 tháng 2, 1993 (26 tuổi) 8 1 New Caledonia Magenta v.  Tahiti, 23 tháng 3 năm 2018
HV Pierre Kauma 4 tháng 8, 1995 (24 tuổi) 3 0 New Caledonia Lössi v.  Tahiti, 23 tháng 3 năm 2018

TV Georges Béaruné 27 tháng 7, 1989 (30 tuổi) 17 0 Polynésie thuộc Pháp Central Sport v.  Vanuatu, 17 tháng 11 năm 2018
TV Jefferson Dahite 21 tháng 6, 1991 (28 tuổi) 10 1 New Caledonia Hienghène Sport v.  Tahiti, 23 tháng 3 năm 2018
TV Mone Wamowé 31 tháng 10, 1986 (33 tuổi) 5 2 New Caledonia Lössi v.  Tahiti, 23 tháng 3 năm 2018
TV Léon Wahnawé 25 tháng 1, 1993 (26 tuổi) 4 0 Magenta v.  Tahiti, 23 tháng 3 năm 2018

Antoine Roine 16 tháng 4, 1992 (27 tuổi) 2 2 New Caledonia Hienghène Sport v.  Vanuatu, 17 tháng 11 năm 2018
Richard Sele 31 tháng 8, 1989 (30 tuổi) 9 2 New Caledonia Magenta v.  Vanuatu, 17 tháng 11 năm 2018
Anthony Kaï 13 tháng 6, 1996 (23 tuổi) 2 0 New Caledonia Hienghène Sport v.  Vanuatu, 17 tháng 11 năm 2018
Louis Laoumana 1 0 New Caledonia Mouli Sport v.  Vanuatu, 17 tháng 11 năm 2018
Nathanaël Hmaen 4 tháng 8, 1993 (26 tuổi) 2 0 New Caledonia Magenta v.  Vanuatu, 17 tháng 11 năm 2018
Warren Houala 26 tháng 6, 1997 (22 tuổi) 7 1 New Caledonia Hienghène Sport v.  Tahiti, 23 tháng 3 năm 2018
Jean-Philibert Outiou 30 tháng 1, 1996 (23 tuổi) 3 1 New Caledonia Poindimié v.  Tahiti, 23 tháng 3 năm 2018
Emile Ounéï 30 tháng 1, 1996 (23 tuổi) 3 2 New Caledonia Magenta v.  Tahiti, 23 tháng 3 năm 2018

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 24 tháng 10 năm 2019. Truy cập 24 tháng 10 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 18 tháng 10 năm 2019. Truy cập 18 tháng 10 năm 2019. 
  3. ^ “New Caledonia Official Team List”. Oceania Football Confederation. 23 tháng 5 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]