Đội tuyển bóng đá quốc gia Nouvelle-Calédonie

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Nouvelle-Calédonie
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Calédonie
Liên đoàn châu lục OFC (châu Đại Dương)
Huấn luyện viên Didier Chambaron
Sân nhà Sân vận động Numa-Daly Magenta
Mã FIFA NCL
Xếp hạng FIFA 166 (9.2015)
Cao nhất 93 (8.2013)
Thấp nhất 188 (4.2006)
Hạng Elo 108 (15.8.2014)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
New Caledonia  2 - 0  New Zealand
(Nouméa, Nouvelle-Calédonie; 19 tháng 9, 1951)
Trận thắng đậm nhất
New Caledonia  18 - 0  Guam
(Papua New Guinea; 3 tháng 9, 1991)
 New Caledonia 18 - 0 Micronesia
(Fiji; 1 tháng 7, 2003)
Trận thua đậm nhất
Úc  11 - 0  New Caledonia
(Auckland, New Zealand;2002)

Cúp bóng đá châu Đại Dương
Số lần tham dự 3 (lần đầu vào năm 1973)
Kết quả tốt nhất Á quân, 20082012

Đội tuyển bóng đá quốc gia Nouvelle-Calédonie là đội tuyển cấp quốc gia của Nouvelle-Calédonie do Liên đoàn bóng đá Calédonie quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Nouvelle-Calédonie là trận gặp đội tuyển New Zealand vào năm 1951. Thành tích lớn nhất của đội cho đến nay là 2 ngôi vị á quân cúp bóng đá châu Đại Dương giành được vào các năm 20082012 cùng với 6 vô địch Pacific Games.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Á quân: 2008; 2012
Hạng ba: 1973; 1980
1936 1963; 1969; 1971; 1987; 2007; 2011
1984 1966; 1975; 2003
1996 1991
Hạng tư: 1979

Thành tích tại giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 2002 - Không tham dự
  • 2006 đến 2014 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu Đại Dương[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1973 - Hạng ba
  • 1980 - Hạng ba
  • 1996 đến 2000 - Không vượt qua vòng loại
  • 2002 - Vòng 1
  • 2004 - Không vượt qua vòng loại
  • 2008 - Á quân
  • 2012 - Á quân

Đại hội Thể thao Nam Thái Bình Dương[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]