Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá quốc gia Quần đảo Solomon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Quần đảo Solomon
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhBonitos
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Quần đảo Solomon
Liên đoàn châu lụcOFC (Châu Đại Dương)
Huấn luyện viên trưởngJosh Smith
Đội trưởngJoses Nawo
Thi đấu nhiều nhấtHenry Fa'arodo (64)
Ghi bàn nhiều nhấtCommins Menapi (34)[1]
Sân nhàSân vận động Lawson Tama
Mã FIFASOL
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 152 Giữ nguyên (ngày 19 tháng 1 năm 2026)[2]
Cao nhất120 (10.2007, 4.2008)
Thấp nhất200 (1-3.2016)
Hạng Elo
Hiện tại 159 Tăng 8 (30 tháng 11 năm 2022)[3]
Cao nhất109 (9.2005)
Thấp nhất177 (11.2016)
Trận quốc tế đầu tiên
 Solomons 6 - 3 Tân Hebrides 
(Fiji; 30 tháng 8 năm 1963)
Trận thắng đậm nhất
 Solomons 17 - 0 Wallis và Futuna 
(Papua New Guinea; tháng 9 năm 1991)
Trận thua đậm nhất
Polynésie thuộc Pháp 18 - 0 Solomons 
(Fiji; 17 tháng 12 năm 1963)
Sồ lần tham dự(Lần đầu vào năm 1980)
Kết quả tốt nhấtÁ quân (2004)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Quần đảo Solomon (tiếng Anh: Solomon Islands national football team) là đội tuyển bóng đá nam đại diện cho Quần đảo Solomon, do Liên đoàn Bóng đá Quần đảo Solomon quản lý. Đội tuyển quốc gia Quần đảo Solomon được thành lập vào năm 1978 và được FIFA chính thức công nhận sau đó một thập kỷ, vào năm 1988.[4]

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Tại vòng loại World Cup và Cúp bóng đá châu Đại Dương năm 2004, đội tuyển đã hòa 2-2 trước Úc và giành quyền vào lượt về. Tuy nhiên, ở hai trận lượt về, đội tuyển Quần đảo Solomon bị Úc đánh bại với tỷ số lần lượt 5-1 và 6-0, qua đó Úc giành quyền tham dự Cúp Liên đoàn các châu lục 2005.

Quần đảo Solomon có cơ hội tái đấu với Socceroos trong hai trận vào tháng 9 năm 2005, với đội thắng sẽ tiếp tục đối đầu với đội đứng thứ năm ở Nam Mỹ (CONMEBOL) để tranh vé dự FIFA World Cup 2006. Tuy nhiên, họ bị Úc đánh bại với tỷ số 7-0 ở trận lượt đi và 2-1 ở lượt về trên sân nhà.

Đội tuyển Quần đảo Solomon bị loại khỏi vòng loại FIFA World Cup 2010 dù khởi đầu thuận lợi với chiến thắng ở tất cả các trận trong vòng bảng và tiến vào vòng knock-out. Tuy nhiên, các thất bại trước New CaledoniaVanuatu đã khiến họ phải dừng bước.

Năm 2012, Quần đảo Solomon đăng cai tổ chức Cúp bóng đá châu Đại Dương 2012, đồng thời đây cũng là vòng hai vòng loại World Cup 2014. Đội tuyển kết thúc ở vị trí thứ tư sau khi vượt qua vòng bảng với các trận thắng trước Papua New Guinea và hòa trước Fiji cùng New Zealand. Để thua nhà vô địch Tahiti ở bán kết với bàn thắng duy nhất của Jonathan Tehau. Sau đó, đội tiếp tục thua New Zealand trong trận tranh hạng ba. Ở vòng loại World Cup vòng ba, đội đứng cuối bảng với chỉ một chiến thắng trước Tahiti.

Sau khi lần đầu nhận trách nhiệm dẫn dắt đội tuyển vào năm 2017, huấn luyện viên người Tây Ban Nha Felipe Vega-Arango được bổ nhiệm cho nhiệm kỳ thứ hai vào tháng 6 năm 2021.[5] Năm 2019, đội tuyển có chuyến tập huấn kéo dài ba tuần tại Hà Lan.[6] Tháng 6 năm 2023, Quần đảo Solomon thi đấu các trận giao hữu với các quốc gia Đông Nam Á như SingaporeMalaysia. Đội đã giành chức vô địch Cúp Thủ tướng MSG 2023 sau các chiến thắng trước Papua New Guinea (3-1), Vanuatu (1-0) và New Caledonia (1-0). Cầu thủ Raphael Lea'i đã giành danh hiệu vua phá lưới của giải với 4 bàn thắng.

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]
Á quân: 2004
Hạng ba: 1996; 2000
1984 1991; 1995; 2011
1996 1975; 1979

Thành tích tại giải vô địch thế giới

[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng chung kết Vòng loại
Năm Chủ nhà Kết quả ST T H B BT BB Hạng ST T H B BT BB
1930 đến 1986 Không phải thành viên FIFA Không phải thành viên FIFA
1990  Ý Không tham gia Không tham gia
1994  Hoa Kỳ Không vượt qua vòng loại Vòng 1 4 0 1 3 5 13
1998  Pháp Vòng 2 8 3 3 2 22 23
2002  Hàn Quốc

 Nhật Bản

Vòng 1 4 2 0 2 17 10
2006  Đức 2 11 6 2 3 24 16
2010  Nam Phi Bán kết 6 4 0 2 23 6
2014  Brasil 4 9 2 2 5 7 22
2018  Nga 2 9 4 1 4 10 16
2022  Qatar 2 3 2 0 1 6 8
2026  Canada

 Mexico

 Hoa Kỳ

Vòng 2 3 1 0 2 4 5
2030  Maroc

 Bồ Đào Nha

 Tây Ban Nha

Chưa xác định Chưa xác định
2034  Ả Rập Xê Út
Tổng 0/9 60 24 9 27 122 126

Cúp bóng đá châu Đại Dương

[sửa | sửa mã nguồn]
Cúp bóng đá châu Đại Dương
Năm Vòng Hạng ST T H B BT BB
1973Không tham dự
Nouvelle-Calédonie 1980Vòng bảng8th3003321
1996Hạng 33rd200213
1998Không vượt qua vòng loại
Polynésie thuộc Pháp 2000Hạng 33rd4202710
New Zealand 2002Vòng bảng6th301239
Úc 2004Á quân2nd73131017
2008Không vượt qua vòng loại
Quần đảo Solomon 2012Bán kết4th512256
Papua New Guinea 2016Hạng 44th410324
Fiji Vanuatu 2024 Vòng bảng 6th 2 0 0 2 0 4
Tổng cộng1 lần
A quân
8/113074193174

Đại hội Thể thao Thái Bình Dương

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Vòng Hạng ST T H B BT BB
Fiji 1963 Hạng 4 4th 3 1 0 2 6 26
Nouvelle-Calédonie 1966 Vòng 1 6th 2 0 1 1 4 12
Papua New Guinea 1969 Hạng 6 6th 5 0 1 4 8 19
1971 Không tham dự
Guam 1975 Hạng 3 3rd 4 2 1 1 9 8
Fiji 1979 3rd 5 4 0 1 24 5
Samoa 1983 Vòng 1 10th 3 1 0 2 0 11
1987 Không tham dự
Papua New Guinea 1991 Á quân 2nd 5 4 1 0 12 3
Polynésie thuộc Pháp 1995 2nd 6 4 0 2 34 10
Fiji 2003 Vòng 1 5th 4 2 1 1 14 4
Samoa 2007 Hạng 4 4th 6 4 0 2 23 6
Nouvelle-Calédonie 2011 Á quân 2nd 7 5 0 2 21 6
2015 Không tham dự
Samoa 2019 Vòng 1 7th 5 2 1 2 30 9
Tổng cộng 3 lần á quân 12/15 55 29 6 20 185 119

Đội hình

[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ sau đã được triệu tập cho trận vòng loại FIFA World Cup 2026 gặp đội tuyển Fiji vào ngày 10 tháng 10 năm 2024.[7]

Số lần ra sân và bàn thắng được cập nhật đến ngày 10 tháng 10 năm 2024, sau trận đấu với Fiji.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1TM Philip Mango 28 tháng 8, 1995 (30 tuổi) 45 0 Quần đảo Solomon Central Coast
1TM Michael Laulae 20 tháng 5, 2002 (23 tuổi) 4 0 Quần đảo Solomon Henderson Eels
1TM Harold Nauania 10 tháng 10, 1997 (28 tuổi) 2 0 Quần đảo Solomon Real Kakamora

2HV Javin Wae 17 tháng 11, 2002 (23 tuổi) 20 0 Úc Campbelltown City
2HV Leon Kofana 22 tháng 6, 2002 (23 tuổi) 21 0 Fiji Rewa
2HV David Supa 21 tháng 12, 2000 (25 tuổi) 14 0 Quần đảo Solomon Central Coast
2HV Calvin Ohasio 5 tháng 4, 2000 (26 tuổi) 12 0 Quần đảo Solomon Central Coast
2HV Junior David 22 tháng 9, 2001 (24 tuổi) 10 0 Quần đảo Solomon Central Coast
2HV Alick Stanton 25 tháng 5, 1998 (27 tuổi) 9 0 Quần đảo Solomon Central Coast

3TV Atkin Kaua 4 tháng 4, 1996 (30 tuổi) 40 5 Quần đảo Solomon Laugu United
3TV William Komasi 10 tháng 6, 2000 (25 tuổi) 21 1 Úc Adelaide Omonia Cobras
3TV Don Keana 9 tháng 9, 2000 (25 tuổi) 6 0 Quần đảo Solomon Waneagu United
3TV Carlos Liomasia 17 tháng 9, 1994 (31 tuổi) 2 0 Fiji Tailevu
3TV Ben Fox 6 tháng 7, 2001 (24 tuổi) 1 0 Quần đảo Solomon Marist
3TV Jared Rongosulia 6 tháng 11, 1995 (30 tuổi) 0 0 Fiji Navua
3TV Paul Francis 5 tháng 9, 2004 (21 tuổi) 0 0 Quần đảo Solomon Real Kakamora

4 Micah Lea'alafa 1 tháng 6, 1991 (34 tuổi) 28 8 Úc Vipers FC
4 Alvin Hou 18 tháng 9, 1996 (29 tuổi) 25 7 Quần đảo Solomon Solomon Warriors
4 Raphael Lea'i 9 tháng 9, 2003 (22 tuổi) 22 11 Úc Wollongong Wolves
4 Bobby Leslie 3 tháng 3, 2000 (26 tuổi) 12 2 Quần đảo Solomon Central Coast
4 Mohammad Mekawir 27 tháng 7, 2000 (25 tuổi) 7 0 Fiji Navua

Thành tích đối đầu

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến 21 December 2024
Đội ST T H B BT BB HS %T
 Samoa thuộc Mỹ 4 4 0 0 40 1 +39 100,00
 Úc 10 0 1 9 8 55 47 0,00
 Đài Bắc Trung Hoa 1 1 0 0 1 0 +1 100,00
 Quần đảo Cook 5 5 0 0 37 2 +35 100,00
 Fiji 44 8 16 20 47 79 32 18,18
 Guam 3 3 0 0 24 2 +22 100,00
 Hồng Kông 1 0 0 1 0 3 3 0,00
 Kiribati 1 1 0 0 7 0 +7 100,00
 Ma Cao 1 1 0 0 4 1 +3 100,00
 Malaysia 1 0 0 1 1 4 3 0,00
 Nouvelle-Calédonie 29 11 3 15 35 58 23 37,93
 New Zealand 14 0 2 12 11 52 41 0,00
 Papua New Guinea 25 15 4 6 44 33 +11 60,00
 Samoa[a] 4 4 0 0 21 0 +21 100,00
 Singapore 2 0 1 1 4 5 1 0,00
 Tahiti 24 5 3 16 26 76 50 20,83
 Tonga 5 5 0 0 31 0 +31 100,00
 Tuvalu 4 4 0 0 29 1 +28 100,00
 Vanuatu[b] 36 23 7 6 81 38 +43 63,89
Bản mẫu:Country data WAF 0 0 0 0 0 0 0
Tổng số 214 90 37 87 451 410 +41 42,06
  1. Bao gồm kết quả của Tây Samoa.
  2. Bao gồm kết quả của Tân Hebrides.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. Soccer: the Ultimate Guide. DK Publishing. ngày 19 tháng 4 năm 2010. tr. 108. ISBN 978-0-7566-6318-6. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2016.
  2. "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 19 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2026.
  3. Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
  4. "Member Association – Solomon Islands". FIFA.com (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 6 năm 2007. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2018.
  5. "Solomon Islands appoint new coach". ngày 23 tháng 6 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  6. "Historic training camp in Netherlands wrap-up". siff.com.sb. ngày 5 tháng 6 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2022.
  7. "Squad Announcement". Facebook. Solomon Islands Football Federation. ngày 3 tháng 10 năm 2024.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]