Đội tuyển bóng đá quốc gia Quần đảo Solomon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Quần đảo Solomon
Tên khác Bonitos
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Quần đảo Solomon
Liên đoàn châu lục OFC (Châu Đại Dương)
Huấn luyện viên  ?
Thi đấu nhiều nhất Batram Suri (48)[1]
Ghi bàn nhiều nhất Commins Menapi (34)[1]
Sân nhà Sân vận động Lawson Tama
Mã FIFA SOL
Xếp hạng FIFA 154 (7.2017)
Cao nhất 120 (10.2007)
Thấp nhất 200 (12.2015)
Hạng Elo 159 (3.4.2016)
Elo cao nhất 99 (9.2004)
Elo thấp nhất 167 (1988)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Solomons 6 - 3 Tân Hebrides 
(Fiji; 30 tháng 8 năm 1963)
Trận thắng đậm nhất
 Solomons 17 - 0 Wallis và Futuna 
(Papua New Guinea; tháng 9 năm 1991)
Trận thua đậm nhất
Polynésie thuộc Pháp 18 - 0 Solomons 
(Fiji; 17 tháng 12 năm 1963)

Cúp bóng đá châu Đại Dương
Số lần tham dự 5 (lần đầu vào năm 1980)
Kết quả tốt nhất Á quân, 2004

Đội tuyển bóng đá quốc gia Quần đảo Solomon là đội tuyển cấp quốc gia của Quần đảo Solomon do Liên đoàn bóng đá Quần đảo Solomon quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển quần đảo Solomon là trận gặp đội tuyển New Hebrides (nay là Vanuatu) vào năm 1963. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là ngôi vị á quân của Cúp bóng đá châu Đại Dương 2004 và 3 tấm huy chương bạc của đại hội Thể thao Nam Thái Bình Dương giành được vào các năm 1991, 1995, 2011.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Á quân: 2004
Hạng ba: 1996; 2000
Hạng tư: 2012
1984 1991; 1995; 2011
1996 1975; 1979
Hạng tư: 1963; 2007

Thành tích tại giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1990 - Không tham dự
  • 1994 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu Đại Dương[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá châu Đại Dương
Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
New Zealand 1973 Không tham dự
Nouvelle-Calédonie 1980 Vòng bảng 8th 3 0 0 3 3 21
1996 Hạng 3 3rd 2 0 0 2 1 3
Úc 1998 Không vượt qua vòng loại
Polynésie thuộc Pháp 2000 Hạng 3 3rd 4 2 0 2 7 10
New Zealand 2002 Vòng bảng 6th 3 0 1 2 3 9
Úc 2004 Á quân 2nd 7 3 1 3 10 17
2008 Không vượt qua vòng loại
Quần đảo Solomon 2012 Bán kết 4th 5 1 2 2 5 6
Papua New Guinea 2016 Hạng 4 4th 4 1 0 3 2 4
Tổng cộng 1 lần
á quân
7/10 28 7 4 17 31 70

Đại hội Thể thao Nam Thái Bình Dương[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình được triệu tập cho vòng loại World Cup 2018 gặp New Zealand vào các ngày 1 và 5 tháng 9 năm 2017.

Số liệu thống kê tính đến ngày 5 tháng 9 năm 2017 sau trận gặp New Zealand.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Philip Mango 28 tháng 8, 1995 (22 tuổi) 14 0 Quần đảo Solomon Marist
12 1TM Zantas Kabini 21 tháng 2, 1985 (32 tuổi) 1 0 Quần đảo Solomon Marist
22 1TM Desmond Tutu 29 tháng 9, 1997 (20 tuổi) 0 0 Quần đảo Solomon Kossa

3 2HV Robert Laua 8 tháng 9, 1991 (26 tuổi) 7 0 Quần đảo Solomon Marist
4 2HV Nelson Sale Kilifa 7 tháng 10, 1986 (31 tuổi) 35 0 Quần đảo Solomon Western United
5 2HV Hadisi Aengari 23 tháng 10, 1988 (28 tuổi) 17 0 Quần đảo Solomon Solomon Warriors
6 2HV Emmanuel Poila 16 tháng 7, 1990 (27 tuổi) 11 1 Quần đảo Solomon Solomon Warriors
13 2HV Richard Hiromana 30 tháng 11, 1996 (20 tuổi) 5 0 Quần đảo Solomon Marist
16 2HV Michael Boso 3 tháng 9, 1991 (26 tuổi) 7 0 Quần đảo Solomon Marist
19 2HV Andrew Rarangia 1 tháng 6, 1994 (23 tuổi) 1 0 Quần đảo Solomon Henderson Eels

2 3TV Joses Nawo 3 tháng 5, 1988 (29 tuổi) 21 4 Quần đảo Solomon Henderson Eels
8 3TV Henry Fa'arodo 5 tháng 10, 1982 (35 tuổi) 56 18 Quần đảo Solomon Marist
10 3TV Micah Lea'alafa 1 tháng 6, 1991 (26 tuổi) 12 4 New Zealand Auckland City
14 3TV Clifton Aumae 25 tháng 9, 1986 (31 tuổi) 3 0 Quần đảo Solomon Henderson Eels
15 3TV Jeffrey Bule 15 tháng 11, 1991 (25 tuổi) 14 1 Quần đảo Solomon Marist
17 3TV Atkin Kaua 4 tháng 4, 1996 (21 tuổi) 9 1 Quần đảo Solomon Marist
20 3TV Timothy Bakale 29 tháng 3, 1995 (22 tuổi) 5 0 Quần đảo Solomon Marist

7 4 Jerry Donga 31 tháng 1, 1991 (26 tuổi) 15 2 Quần đảo Solomon Solomon Warriors
9 4 Benjamin Totori 20 tháng 2, 1986 (31 tuổi) 40 17 Quần đảo Solomon Western United
11 4 Gagame Feni 21 tháng 8, 1992 (25 tuổi) 13 0 Quần đảo Solomon Solomon Warriors
18 4 James Naka 9 tháng 10, 1984 (33 tuổi) 25 3 Quần đảo Solomon Kossa

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là tên các cầu thủ được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Izomo Abraham Bird 22 tháng 1, 1990 (27 tuổi) 3 0 Quần đảo Solomon Western United v.  Papua New Guinea, 13 tháng 6 năm 2017

HV Martin Rence 1 0 Quần đảo Solomon Malaita Kingz v.  New Zealand, 1 tháng 9 năm 2017 PRE
HV Joachim Waroi 20 tháng 9, 1988 (29 tuổi) 12 0 Quần đảo Solomon Marist Fire v.  Vanuatu, 28 tháng 7 năm 2017
HV Martin Rence 1 0 Quần đảo Solomon Malaita Kingz v.  Vanuatu, 28 tháng 7 năm 2017
HV John Aeta 2 tháng 9, 2000 (17 tuổi) 1 0 Quần đảo Solomon Marist Fire v.  Papua New Guinea, 13 tháng 6 năm 2017
HV Richard Raramo 22 tháng 8, 1998 (19 tuổi) 0 0 Quần đảo Solomon Marist Fire v.  Papua New Guinea, 13 tháng 6 năm 2017
HV Freddie Kini 27 tháng 11, 1992 (24 tuổi) 12 0 Quần đảo Solomon Henderson Eels v.  Tahiti, 13 tháng 11 năm 2016
HV Junior Albert 25 tháng 7, 1994 (23 tuổi) 1 0 Quần đảo Solomon Henderson Eels v.  Tahiti, 13 tháng 11 năm 2016

TV Eugene Tekobi 1 0 Quần đảo Solomon Rembel v.  New Zealand, 1 tháng 9 năm 2017 PRE
TV Thomas Amasia 25 tháng 8, 1998 (19 tuổi) 0 0 New Zealand Tasman United v.  Papua New Guinea, 13 tháng 6 năm 2017
TV Molea Tigi 24 tháng 9, 1992 (25 tuổi) 4 0 Quần đảo Solomon Solomon Warriors v.  Papua New Guinea, 13 tháng 6 năm 2017
TV Obed Ofea 25 tháng 6, 1992 (25 tuổi) 3 0 Quần đảo Solomon Kossa v.  Papua New Guinea, 13 tháng 6 năm 2017
TV Eugene Tekobi 1 0 Quần đảo Solomon Rembel v.  Vanuatu, 28 tháng 7 năm 2017
TV Gibson Daudau 3 tháng 9, 1988 (29 tuổi) 6 0 Quần đảo Solomon Solomon Warriors v.  Tahiti, 13 tháng 11 năm 2016
TV Tutizama Tanito 27 tháng 11, 1993 (23 tuổi) 4 1 Quần đảo Solomon Marist Fire v.  Tahiti, 13 tháng 11 năm 2016
TV Moffat Kilifa 17 tháng 11, 1990 (26 tuổi) 4 0 Vanuatu Amicale v.  Tahiti, 13 tháng 11 năm 2016
TV Michael Sira 18 tháng 2, 1992 (25 tuổi) 1 0 Quần đảo Solomon Marist Fire v.  Tahiti, 13 tháng 11 năm 2016

Clement Baegeni 6 tháng 8, 1995 (22 tuổi) 1 0 Quần đảo Solomon Henderson Eels v.  New Zealand, 1 tháng 9 năm 2017
Kennedy Watemae 0 0 Quần đảo Solomon Central Shields v.  New Zealand, 1 tháng 9 năm 2017 PRE
Matthias Iani 14 tháng 8, 1993 (24 tuổi) 1 0 Quần đảo Solomon Marist Fire v.  Papua New Guinea, 13 tháng 6 năm 2017

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Soccer: the Ultimate Guide. DK Publishing. 19 tháng 4 năm 2010. tr. 108. ISBN 978-0756663186. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]