Stade de Reims

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Stade de Reims
Stade de Reims logo.svg
Tên đầy đủStade de Reims
Biệt danhLes rouges et blancs (Đỏ và Trắng)
Thành lập1931; 92 năm trước (1931)
SânSân vận động Auguste-Delaune
Sức chứa21.029[1]
Chủ tịchJean-Pierre Caillot
Huấn luyện viên trưởngÓscar García
Giải đấuLigue 1
2021–22Ligue 1, thứ 12 trên 20
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Mùa giải hiện nay

Stade de Reims ([stɑd də ʁɛ̃s]; thường được gọi là Stade Reims hoặc đơn giản là Reims) là một câu lạc bộ bóng đá của Pháp có trụ sở tại Reims. Câu lạc bộ được thành lập vào năm 1910 và thi đấu ở Ligue 1, hạng đấu hàng đầu của bóng đá ở Pháp, sau khi được thăng hạng từ Ligue 2 ở mùa giải 2018. Reims chơi các trận đấu trên sân nhà tại Sân vận động Auguste-Delaune.

Reims là một trong những câu lạc bộ thành công nhất trong lịch sử bóng đá Pháp, đã giành được 6 danh hiệu Ligue 1, 2 danh hiệu Cúp quốc gia Pháp, và 5 danh hiệu Siêu cúp Pháp. Câu lạc bộ cũng đã từng thành công ở đấu trường châu Âu, đã kết thúc ở vị trí á quân của Cúp C1 châu Âu vào các năm 1956 và 1959, giành Latin CupCoppa delle Alpi lần lượt vào các năm 1953 và 1977. Tuy nhiên, kể từ những năm 1980, Reims đã phải vật lộn để trở lại thời kì đỉnh cao của mình. Câu lạc bộ luôn phải thi đấu ở Ligue 2 và Championnat National trong hơn 30 năm sau khi họ xuống hạng khỏi giải đấu hàng đầu nước Pháp vào mùa giải 1978–79. Vào năm 2012, họ được thăng hạng trở lại Ligue 1, bị xuống hạng vào năm 2016, nhưng trở lại hai năm sau.

Trong lịch sử, Reims được xem như một câu lạc bộ huyền thoại trong vòng tròn bóng đá Pháp, không chỉ vì những thành tích trong nước và châu Âu, mà còn đóng góp cho đội tuyển bóng đá quốc gia Pháp suốt những năm 1940 và 1950. Reims có đóng góp to lớn cho thế hệ vàng đầu tiên của bóng đá Pháp với các thành viên trong đội tuyển quốc gia đáng chú ý như Roger Marche, Raymond Kopa, Just Fontaine, Jean Vincent, Robert Jonquet, Armand Penverne, Dominique ColonnaRoger Piantoni, tất cả đều chơi cho Reims trong thời kì thành công của đội tuyển quốc gia khi lọt đến vòng bán kết tại FIFA World Cup 1958.

Các cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 31 tháng 8 năm 2022.[2]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Áo Patrick Pentz
3 TV Mali Kamory Doumbia
4 HV Bỉ Maxime Busi
5 HV Maroc Yunis Abdelhamid (đội trưởng)
6 HV Guadeloupe Andreaw Gravillon
7 Na Uy Noah Holm (cho mượn từ Rosenborg)
8 TV Thụy Điển Jens Cajuste
9 Hà Lan Kaj Sierhuis
10 TV Kosovo Arbër Zeneli
11 Pháp Nathanaël Mbuku
14 TV Kosovo Valon Berisha
15 TV Zimbabwe Marshall Munetsi
18 TV Pháp Martin Adeline
19 Hà Lan Mitchell van Bergen
Số VT Quốc gia Cầu thủ
21 TV Hà Lan Azor Matusiwa
24 HV Bờ Biển Ngà Emmanuel Agbadou
25 HV Bỉ Thibault De Smet
26 TV Sénégal Dion Lopy
28 HV Pháp Bradley Locko
29 Anh Folarin Balogun (cho mượn từ Arsenal)
30 TM Pháp Nicolas Penneteau
32 HV Bỉ Thomas Foket
39 Nhật Bản Junya Ito
40 TM Pháp Florent Duparchy
70 TV Pháp Alexis Flips
80 TM Serbia Ognjen Lukić
94 TM Pháp Yehvann Diouf
99 TV Pháp Rafik Guitane

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
HV Mali Bourama Diarra (cho mượn đến Le Puy)
HV Áo Dario Marešić (cho mượn đến Istra 1961)
HV Sénégal Moustapha Mbow (cho mượn đến Seraing)
TV Algérie Ilan Kebbal (cho mượn đến Paris)
TV Pháp Amir Richardson (cho mượn đến Le Havre)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
Algérie Noa Cervantes (cho mượn đến Le Mans)
Hy Lạp Anastasios Donis (cho mượn đến APOEL Nicosia FC)
Pháp Hugo Ekitike (cho mượn đến PSG)
Scotland Fraser Hornby (cho mượn đến Oostende)
Bờ Biển Ngà N'Dri Philippe Koffi (cho mượn đến Paços de Ferreira)

Các cầu thủ đáng chú ý[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là những cựu cầu thủ đáng chú ý đã đại diện cho Stade Reims tại giải quốc nội và thi đấu quốc tế kể từ khi thành lập câu lạc bộ vào năm 1910. Để xuất hiện trong danh sách dưới đây, một cầu thủ phải chơi ít nhất 100 trận đấu chính thức cho câu lạc bộ.

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc nội[sửa | sửa mã nguồn]

Châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Stade Auguste Delaune | Stade de Reims”. stade-de-reims.com.
  2. ^ “Les joueurs” [The players] (bằng tiếng Pháp). Stade de Reims. 26 tháng 1 năm 2019.
  3. ^ UEFA (ngày 5 tháng 2 năm 2011). “El gran minero: entrevista con Raymond Kopa”.
  4. ^ FIFA. “Benfica Lissabon”. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2016.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]