Denis Zakaria

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Denis Zakaria
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Denis Lemi Zakaria Lako Lado
Ngày sinh 20 tháng 11, 1996 (22 tuổi)
Nơi sinh Genève, Thụy Sĩ
Chiều cao 1,89 m (6 ft 2 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ][1]
Vị trí Tiền vệ phòng ngự
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Borussia Mönchengladbach
Số áo 8
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2004–2015 Servette
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2014–2015 Servette 6 (2)
2015–2017 Young Boys 50 (2)
2017– Borussia Mönchengladbach 68 (7)
Đội tuyển quốc gia
2014–2015 Thụy Sĩ U19 8 (2)
2015–2016 Thụy Sĩ U21 8 (0)
2016– Thụy Sĩ 26 (3)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 6 tháng 10 năm 2019
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 15 tháng 10 năm 2019

Denis Lemi Zakaria Lako Lado (sinh 20 /11/ 1996) là tiền vệ phòng ngự người Thụy Sĩ hiện đang chơi cho Borussia Mönchengladbach.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Zakaria gia nhập BSC Young Boys vào tháng 6 năm 2015 từ Servette FC với một khoản phí không được tiết lộ ký hợp đồng bốn năm. Anh đã có trận ra mắt tại giải Siêu cúp Thụy Sĩ vào ngày 18 tháng 7 năm 2015 với FC Zürich trong trận hòa 1-1 với Alexander Gerndt sau 79 phút.

Vào tháng 6 năm 2017, Zakaria đã ký hợp đồng năm năm với Borussia Mönchengladbach. Anh được chuyển nhượng để thay thế cho Mahmoud Dahoud, người đã rời câu lạc bộ cho Borussia Dortmund. Phí chuyển nhượng trả cho Young Boys cho Zakaria được báo cáo là 10 triệu euro.

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 15 tháng 10 năm 2019[2]
Thụy Sĩ
Năm Trận Bàn
2016 3 0
2017 6 0
2018 9 1
2019 8 2
Tổng cộng 26 3

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

International goals by date, venue, cap, opponent, score, result and competition
# Ngày Địa điểm Số trận Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 8 tháng 9 năm 2018 Kybunpark, St. Gallen, Thụy Sĩ 13  Iceland 2–0 6–0 UEFA Nations League 2018–19
2 23 tháng 3 năm 2019 Boris Paichadze Dinamo Arena, Tbilisi, Gruzia 19  Gruzia 2–0 2–0 Vòng loại Euro 2020
3 8 tháng 9 năm 2019 Sân vận động Tourbillon, Sion, Thụy Sĩ 24  Gibraltar 1–0 4–0

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “2018 FIFA World Cup: List of players” (PDF). FIFA. 21 tháng 6 năm 2018. tr. 30. 
  2. ^ “Denis Zakaria”. European Football. 25 tháng 6 năm 2018. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Switzerland squad UEFA Euro 2016 Bản mẫu:Switzerland squad 2018 FIFA World Cup