Andy Warhol

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Andy Warhol
Andy Warhol chụp bởi Jack Mitchell
Tên khai sinh Andrew Warhola
Sinh 6 tháng 8, 1928(1928-08-06)
Pittsburgh, Pennsylvania, Hoa Kỳ
Mất 22 tháng 2, 1987 (58 tuổi)
Thành phố New York, New York, Hoa Kỳ
Quốc tịch Mỹ
Lĩnh vực hoạt động Hội họa, điện ảnh
Đào tạo Đại học Carnegie Mellon
Trào lưu Pop art
Tác phẩm Chelsea Girls (1966), Exploding Plastic Inevitable (1966), Campbell's Soup Cans (1962),

Andy Warhol (6 tháng 8 năm 192822 tháng 2 năm 1987) là một họa sĩ người Mỹ gốc Rusyn nổi tiếng về nghệ thuật đại chúng (Pop Art). Ông thường sơn tranh hậu hiện đại và thương mại và viết phim tiền phong. Tác phẩm của ông khám phá mối quan hệ giữa nghệ thuật biểu hiện, văn hóa của những người nổi tiếng, và thời kỳ quảng cáo nở rộ của những năm 1960.

Sau một sự nghiệp thành công với tư cách một họa sĩ minh họa thương mại, Warhol đã trở thành một nghệ sĩ nổi tiếng và đôi khi gây nhiều tranh cãi. Nghệ thuật của ông đã sử dụng nhiều loại phương tiện truyền thông, bao gồm cả bản vẽ tay, tranh vẽ, tranh in, nhiếp ảnh, ảnh lụa, điêu khắc, điện ảnh và âm nhạc. Studio của ông, The Factory, là nơi tụ tập nổi tiếng quy tụ trí thức có tiếng, trai giả gái, nhà viết kịch, người sống theo phong cách Bohemian, người nổi tiếng Hollywood, và các nhân vật giàu có.

Ông quản lý và sản xuất cho ban nhạc The Velvet Underground, một ban nhạc rock đã có một ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự phát triển của nhạc punk rock. Ông thành lập tạp chí Interview và là tác giả của nhiều cuốn sách, trong đó có The Philosophy of Andy WarholPopism: The Warhol Sixties. Ông cũng nổi tiếng là một người đàn ông đồng tính đã sống một cách công khai như vậy trước khi có phong trào giải phóng người đồng tính, và ông được ghi nhận với khái niệm danh xưng được sử dụng rộng rãi "15 phút huy hoàng".

Warhol đã là chủ đề của nhiều cuộc triển lãm hồi tưởng quá khứ, sách, và phim tài liệu. Bảo tàng Andy Warhol ở thành phố quê hương của ông, Pittsburgh, Pennsylvania, nắm giữ một bộ sưu tập lớn của các bộ sưu tập nghệ thuật, và là bảo tàng lớn nhất tại Mỹ dành cho một nghệ sĩ duy nhất. Nhiều tác phẩm trong số những sáng tác của ông rất hấp dẫn các nhà sưu tập và có giá trị cao. Giá cao nhất từng được trả cho một bức tranh của Warhol là 105 triệu USD cho một bức tranh vẽ năm 1963 có tựa đề "Silver Car Crash (Double Disaster)"; một số tác phẩm của ông có tên trong danh sách các họa phẩm đắt giá nhất.[1] Một bài báo năm 2009 của tạp chíThe Economist mô tả Warhol là "người đi đầu của thị trường nghệ thuật".[2]

Tuổi thơ và thời trẻ (1928–49)[sửa | sửa mã nguồn]

Ngôi nhà thời niên thiếu của Warhol. 3252 Dawson Street, South Oakland, Pittsburgh, Pennsylvania

Warhol sinh ngày 6 tháng 8 năm 1928 tại Pittsburgh, Pennsylvania.[3] Ông là con thứ tư của Ondrej Warhola (tên Mỹ hóa: Andrew Warhola, Sr., 1889–1942)[4][5][6] và Julia (nhũ danh Zavacká, 1892–1972).[7] Hai vợ chồng có đứa con đầu tiên được sinh ra tại quê hương của họ và đã chết trước khi họ di cư tới Hoa Kỳ.

Cha mẹ ông là những người di dân Lemko tầng lớp lao động[8][9] từ Mikó (Miková ngày nay), nằm ở phía Đông Bắc của Slovakia ngày nay, lúc đó là một phần của Đế quốc Áo-Hung. Cha của Warhol di cư sang Hoa Kỳ vào năm 1914, và mẹ anh cũng di cư vào năm 1921, sau cái chết của ông bà Warhol. Cha của Warhol làm việc tại một mỏ than. Gia đình sống ở 55 Beelen Street và sau đó chuyển tới 3252 Dawson Street, Oakland, Pittsburgh.[10] Gia đình theo đạo Công giáo Byzantine và đi lễ nhà thờ thánh Gioan Byzantine Công giáo. Andy Warhol có hai người anh-Pavol (Paul) anh cả được sinh ra trước khi gia đình di cư; Ján được sinh ra tại Pittsburgh. Người con trai của Pavol, James Warhola, trở thành họa sĩ minh họa sách truyện cho trẻ em.

Năm lên lớp ba, Warhol đã mắc bệnh Sydenham (còn được gọi là điệu múa của Thánh Vitus), một bệnh về hệ thần kinh gây ra chuyển động tự phát của các chi, mà được cho là một biến chứng của sốt thấp khớp, gây ra vệt nám da.[11] Ông trở thành một người bệnh thần kinh với nỗi sợ hãi các bệnh viện và bác sĩ. Thường phải nằm liệt giường như một đứa trẻ, ông đã trở thành một kẻ bị ruồng bỏ ở trường và dính chặt với mẹ.[12] Khi ông phải nằm liệt giường, ông đã vẽ tranh, lắng nghe các đài phát thanh và sưu tập hình ảnh của các ngôi sao điện ảnh để xung quanh giường của mình. Sau này Warhol đánh giá giai đoạn này rất quan trọng trong sự phát triển nhân cách, thiết lập kỹ năng và sở thích của ông. Khi Warhol 13 tuổi, cha ông qua đời trong một tai nạn.[13]

Warhol tốt nghiệp Trung học Schenley vào năm 1945. Sau khi tốt nghiệp trường trung học, ý định của ông là nghiên cứu giáo dục nghệ thuật tại Đại học Pittsburgh với hy vọng trở thành một giáo viên nghệ thuật, nhưng kế hoạch thay đổi và ông ghi danh vào Đại học Carnegie Mellon tại Pittsburgh với chuyên ngành nghệ thuật quảng cáo. Trong suốt thời gian sinh viên, Warhol đã gia nhập câu lạc bộ Dance hiện đại và Hiệp hội nghệ thuật Beaux của trường.[14] Ông cũng từng là giám đốc nghệ thuật của tạp chí nghệ thuật sinh viên, Cano, vẽ tranh bìa năm 1948[15] và một tranh minh họa cả trang bên trong vào năm 1949.[16] Các bức tranh trên được cho là hai tác phẩm nghệ thuật đầu tiên của ông được xuất bản.[17] Warhol tốt nghiệp cử nhân thiết kế hình ảnh năm 1949.[18] Cuối năm đó, ông chuyển đến thành phố New York và bắt đầu sự nghiệp minh họa tạp chí và quảng cáo.

Thư viện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Andy Warhol painting sells for $105M”. New York Daily News. 13 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2013. 
  2. ^ “A special report on the art market: The Pop master's highs and lows”. The Economist. 26 tháng 11 năm 2009. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2010. 
  3. ^ “Andy Warhol: Biography”. Andy Warhol Foundation for the Visual Arts. 2002. 
  4. ^ "Elder brother of Andy Warhol, who raised young artist, dies aged 85", Daily Mail, December 29, 2010.
  5. ^ “Biography”. Warhola.com. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2010. 
  6. ^ V. Bockris, Warhol: The Biography, Da Capo Press, 2009, p. 15.
  7. ^ “Mother”. Warhola.com. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2010. 
  8. ^ Paul Robert Magocsi, Ivan Pop, [1], University of Toronto Press, 2002
  9. ^ Jane Daggett Dillenberger, Religious Art of Andy Warhol, Continuum International Publishing Group, 2002, p. 7.
  10. ^ Bockris, Victor (1989). The life and death of Andy Warhol. New York City: Bantam Books. tr. 4–5. ISBN 0-553-05708-1. OCLC 19631216. 
  11. ^ “biography”. warhol. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2013. 
  12. ^ Guiles, Fred Lawrence (1989). Loner at the ball: the life of Andy Warhol. London: Bantam Books. ISBN 0-593-01540-1. OCLC 19455278. 
  13. ^ “The Prince of Pop Art”. Arthistoryarchive.com. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2010. 
  14. ^ “Andy Warhol: The College Years”. The Andy Warhol Museum. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2015. 
  15. ^ “warhol:”. 
  16. ^ Gopnik, Blake. “Feb 9, 2015: The Daily Pic”. Blake Gopnik on Art. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2015. 
  17. ^ Gopnik, Blake. “Feb 9, 2015: The Daily Pic”. Blake Gopnik on Art. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2015. 
  18. ^ Colacello, Bob (1990), p. 19.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]