Quả bóng vàng châu Âu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Quả bóng vàng châu Âu
FigoBallond'Or2000.jpg
Quả bóng Vàng (2000) của Luis Figo.
Trao choCầu thủ bóng đá xuất sắc nhất trong năm
Quốc giaPháp
Được trao bởiFrance Football
Lần đầu tiên1956
Lần gần nhất2019
Đương kim Lionel Messi (6 lần)
Nhiều danh hiệu nhất Lionel Messi (6 lần)
Nhiều đề cử nhất Lionel Messi

Cristiano Ronaldo

(12 lần)
Trang chủfrancefootball.fr

Quả bóng vàng châu Âu (tiếng Pháp: Ballon d'Or, hay còn gọi tắt là Quả Bóng Vàng) là một giải thưởng bóng đá thường niên được trao cho cầu thủ xuất sắc nhất trong năm trên toàn thế giới do tạp chí France Football tổ chức. Giải thưởng này xuất phát từ ý tưởng của phóng viên thể thao Gabriel Hanot, người đã đề nghị các đồng nghiệp của mình bình chọn cho cầu thủ chơi hay nhất tại châu Âu trong năm 1956. Người đầu tiên nhận danh hiệu này là Stanley Matthews, cầu thủ người Anh của câu lạc bộ Blackpool.[1] Quả bóng vàng Châu Âu được coi là giải thưởng cá nhân cao quý và danh giá nhất dành cho một cầu thủ trong một năm.

Ban đầu, các phóng viên chỉ bình chọn cho những cầu thủ người châu Âu đang chơi tại các câu lạc bộ châu Âu, có nghĩa những cầu thủ như Diego Maradona hay Pelé sẽ không đủ tiêu chuẩn để được bình bầu.[2] Từ năm 1995, luật bình chọn đã thay đổi, cho phép các cầu thủ ngoài châu Âu cũng có cơ hội nhận giải nếu họ đang chơi cho một câu lạc bộ tại châu Âu. Người ngoài châu Âu đầu tiên nhận được danh hiệu Quả bóng vàng ngay vào năm 1995 là George Weah, cầu thủ người Liberia thi đấu cho câu lạc bộ A.C. Milan.[3] Năm 2007, luật bình chọn của giải thưởng lại một lần nữa thay đổi. Các cầu thủ từ tất cả các quốc gia, tất cả các câu lạc bộ đều có cơ hội nhận giải, kể cả những cầu thủ không thi đấu tại châu Âu. Cùng với sự thay đổi này, số lượng phóng viên tham gia bình chọn cũng tăng lên, 96 nhà báo từ khắp thế giới đã chọn ra 5 cầu thủ xuất sắc nhất, so với con số 52 nhà báo châu Âu vào năm 2006.[4] Việt Nam có một người duy nhất được bầu chọn Quả Bóng Vàng là nhà báo, bình luận viên Trương Anh Ngọc (từ năm 2010).

Từ khi Quả bóng vàng châu Âu được trao giải, Lionel Messi là cầu thủ đầu tiên và cho tới hiện tại là cầu thủ duy nhất đạt được Quả bóng vàng châu Âu 6 lần. Ronaldo trở thành cầu thủ người Brasil đầu tiên nhận Quả bóng vàng vào năm 1997.[3] Trong suốt lịch sử của Quả bóng vàng châu Âu, chỉ có một thủ môn duy nhất nhận được giải thưởng này là Lev Yashin, thủ thành người Liên Xô được trao giải vào năm 1963.[5] Với 7 giải thưởng, Hà LanĐức là hai quốc gia có nhiều cầu thủ đạt danh hiệu này nhất. Trên phương diện câu lạc bộ, BarcelonaReal Madrid là những đội bóng sở hữu nhiều Quả bóng vàng nhất khi có tới 21 giải thưởng từng trao cho các cầu thủ khi họ đang chơi cho những câu lạc bộ này.

Kể từ năm 2010, hai giải thưởng bóng đá danh giá Quả bóng vàng châu Âu và Cầu thủ xuất sắc nhất năm của FIFA được hợp nhất thành Quả bóng vàng FIFA và nam cầu thủ đầu tiên nhận danh hiệu này là Lionel Messi.[6] Năm 2016, khi Gianni Infantino làm chủ tịch FIFA, ông đã tuyên bố trao trả Quả bóng vàng cho tạp chí France Football và tách trở lại thành hai giải thưởng phân biệt.[7]

Danh sách[sửa | sửa mã nguồn]

Dấu
  double-dagger   Dấu này cho thấy rằng chủ nhân giải Quả bóng vàng (Ballon d'Or) cũng đoạt luôn giải Cầu thủ xuất sắc nhất năm của FIFA hoặc
Cầu thủ nam xuất sắc nhất của FIFA trong cùng một năm (xuất hiện từ 1991–2009 và 2016–nay)
Cristiano Ronaldo (trái) và Lionel Messi (phải) là hai người đoạt nhiều Quả Bóng Vàng nhất (Lần lượt 5 và 6 lần)
Michel Platini, người ba lần nhận Quả bóng vàng châu Âu vào ba năm liên tiếp 1983, 1984 và 1985.
Johan Cruyff ba lần nhận giải Quả bóng vàng vào các năm 1971, 1973 và 1974.
Marco van Basten ba lần nhận giải Quả bóng vàng vào các năm 1988, 1989 và 1992.
Franz Beckenbauer hai lần nhận giải Quả bóng vàng vào các năm 1972 và 1976.
Alfredo Di Stéfano hai lần nhận giải Quả bóng vàng vào các năm 1957 và 1959.
Kevin Keegan hai lần nhận giải Quả bóng vàng vào các năm 1978 và 1979.
Karl-Heinz Rummenigge hai lần nhận giải Quả bóng vàng vào các năm 1980 và 1981.
Zinedine Zidane chỉ nhận giải Quả bóng vàng một lần duy nhất sau khi Đội tuyển Pháp vô địch thế giới năm 1998.
Ronaldo hai lần nhận giải Quả bóng vàng vào năm 1997 và 2002, là người trẻ nhất từng được trao giải.
Lev Yashin là thủ môn duy nhất được trao giải Quả bóng vàng châu Âu vào năm 1963
Lionel Messi là người đầu tiên đoạt 4 Quả Bóng Vàng liên tiếp từ năm 2009 đến năm 2012. Đến năm 2015, anh đoạt Quả Bóng Vàng thứ 5. Messi trở thành cầu thủ đầu tiên và duy nhất cho tới nay đoạt 6 Quả Bóng Vàng trong lễ trao giải năm 2019.
George Weah là cầu thủ ngoài châu Âu đầu tiên chiến thắng danh hiệu.
Lev Yashin là thủ môn duy nhất từng đoạt giải.

Thập niên 1950-60[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Hạng Cầu thủ Đội Điểm
Quả bóng vàng châu Âu (1956–2009)
1956 1 Anh Stanley Matthews Anh Blackpool 47
2 Tây Ban Nha Alfredo Di Stéfano Tây Ban Nha Real Madrid 44
3 Pháp Raymond Kopa Tây Ban Nha Real Madrid 33
1957 1 Tây Ban Nha Alfredo Di Stéfano[A 1] Tây Ban Nha Real Madrid 72
2 Anh Billy Wright Anh Wolverhampton Wanderers 19
3 Anh Duncan Edwards Anh Manchester United 16
Pháp Raymond Kopa Tây Ban Nha Real Madrid
1958 1 Pháp Raymond Kopa Tây Ban Nha Real Madrid 71
2 Tây Đức Helmut Rahn Tây Đức Rot-Weiss Essen 40
3 Pháp Just Fontaine Pháp Stade de Reims 23
1959 1 Tây Ban Nha Alfredo Di Stéfano Tây Ban Nha Real Madrid 80
2 Pháp Raymond Kopa Tây Ban Nha Real Madrid 42
3 Wales John Charles Ý Juventus 24
1960 1 Tây Ban Nha Luis Suárez Tây Ban Nha Barcelona 54
2 Hungary Ferenc Puskás Tây Ban Nha Real Madrid 37
3 Tây Đức Uwe Seeler Tây Đức Hamburg 33
1961 1 Ý Omar Sívori[A 2] Ý Juventus 46
2 Tây Ban Nha Luis Suárez Ý Internazionale 40
3 Anh Johnny Haynes Anh Fulham 22
1962 1 Tiệp Khắc Josef Masopust Tiệp Khắc Dukla Prague 65
2 Bồ Đào Nha Eusébio Bồ Đào Nha Benfica 53
3 Tây Đức Karl-Heinz Schnellinger Tây Đức Köln 33
1963 1 Liên Xô Lev Yashin Liên Xô Dynamo Moscow 73
2 Ý Gianni Rivera Ý Milan 53
3 Anh Jimmy Greaves Anh Tottenham Hotspur 33
1964 1 Scotland Denis Law Anh Manchester United 61
2 Tây Ban Nha Luis Suárez Ý Internazionale 43
3 Tây Ban Nha Amancio Tây Ban Nha Real Madrid 38
1965 1 Bồ Đào Nha Eusébio Bồ Đào Nha Benfica 67
2 Ý Giacinto Facchetti Ý Internazionale 59
3 Tây Ban Nha Luis Suárez Ý Internazionale 45
1966 1 Anh Bobby Charlton Anh Manchester United 81
2 Bồ Đào Nha Eusébio Bồ Đào Nha Benfica 80
3 Tây Đức Franz Beckenbauer Tây Đức Bayern Munich 59
1967 1 Hungary Flórián Albert Hungary Ferencváros 68
2 Anh Bobby Charlton Anh Manchester United 40
3 Scotland Jimmy Johnstone Scotland Celtic 39
1968 1 Bắc Ireland George Best Anh Manchester United 61
2 Anh Bobby Charlton Anh Manchester United 53
3 Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Dragan Džajić Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Red Star Belgrade 46
1969 1 Ý Gianni Rivera Ý Milan 83
2 Ý Luigi Riva Ý Cagliari 79
3 Tây Đức Gerd Müller Tây Đức Bayern Munich 38

Thập niên 1970[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Hạng Cầu thủ Đội Điểm
1970 1 Tây Đức Gerd Müller Tây Đức Bayern Munich 77
2 Anh Bobby Moore Anh West Ham United 70
3 Ý Luigi Riva Ý Cagliari 65
1971 1 Hà Lan Johan Cruyff Hà Lan Ajax 116
2 Ý Sandro Mazzola Ý Internazionale 57
3 Bắc Ireland George Best Anh Manchester United 56
1972 1 Tây Đức Franz Beckenbauer Tây Đức Bayern Munich 81
2 Tây Đức Gerd Müller Tây Đức Bayern Munich 79
Tây Đức Günter Netzer Tây Đức Borussia Mönchengladbach
1973 1 Hà Lan Johan Cruyff[A 3] Hà Lan Ajax 96
2 Ý Dino Zoff Ý Juventus 47
3 Tây Đức Gerd Müller Tây Đức Bayern Munich 44
1974 1 Hà Lan Johan Cruyff Tây Ban Nha Barcelona 116
2 Tây Đức Franz Beckenbauer Tây Đức Bayern Munich 105
3 Ba Lan Kazimierz Deyna Ba Lan Legia Warsaw 35
1975 1 Liên Xô Oleg Blokhin Liên Xô Dynamo Kyiv 122
2 Tây Đức Franz Beckenbauer Tây Đức Bayern Munich 42
3 Hà Lan Johan Cruyff Tây Ban Nha Barcelona 27
1976 1 Tây Đức Franz Beckenbauer Tây Đức Bayern Munich 91
2 Hà Lan Rob Rensenbrink Bỉ Anderlecht 75
3 Tiệp Khắc Ivo Viktor Tiệp Khắc Dukla Prague 52
1977 1 Đan Mạch Allan Simonsen Tây Đức Borussia Mönchengladbach 74
2 Anh Kevin Keegan[A 4] Tây Đức Hamburg 71
3 Pháp Michel Platini Pháp Nancy 70
1978 1 Anh Kevin Keegan Tây Đức Hamburg 87
2 Áo Hans Krankl Tây Ban Nha Barcelona 81
3 Hà Lan Rob Rensenbrink Bỉ Anderlecht 50
1979 1 Anh Kevin Keegan Tây Đức Hamburg 118
2 Tây Đức Karl-Heinz Rummenigge Tây Đức Bayern Munich 52
3 Hà Lan Ruud Krol Hà Lan Ajax 41

Thập niên 1980[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Hạng Cầu thủ Đội Điểm
1980 1 Tây Đức Karl-Heinz Rummenigge Tây Đức Bayern Munich 122
2 Tây Đức Bernd Schuster Tây Ban Nha Barcelona 34
3 Pháp Michel Platini Pháp Saint-Étienne 33
1981 1 Tây Đức Karl-Heinz Rummenigge Tây Đức Bayern Munich 106
2 Tây Đức Paul Breitner Tây Đức Bayern Munich 64
3 Tây Đức Bernd Schuster Tây Ban Nha Barcelona 39
1982 1 Ý Paolo Rossi Ý Juventus 115
2 Pháp Alain Giresse Pháp Bordeaux 64
3 Ba Lan Zbigniew Boniek Ý Juventus 39
1983 1 Pháp Michel Platini Ý Juventus 110
2 Scotland Kenny Dalglish Anh Liverpool 26
3 Đan Mạch Allan Simonsen Đan Mạch Vejle 25
1984 1 Pháp Michel Platini Ý Juventus 110
2 Pháp Jean Tigana Pháp Bordeaux 57
3 Đan Mạch Preben Elkjær Ý Hellas Verona 48
1985 1 Pháp Michel Platini Ý Juventus 127
2 Đan Mạch Preben Elkjær Ý Hellas Verona 71
3 Tây Đức Bernd Schuster Tây Ban Nha Barcelona 46
1986 1 Liên Xô Igor Belanov Liên Xô Dynamo Kyiv 84
2 Anh Gary Lineker[A 5] Tây Ban Nha Barcelona 62
3 Tây Ban Nha Emilio Butragueño Tây Ban Nha Real Madrid 59
1987 1 Hà Lan Ruud Gullit[A 6] Ý Milan 106
2 Bồ Đào Nha Paulo Futre[A 7] Tây Ban Nha Atlético Madrid 91
3 Tây Ban Nha Emilio Butragueño Tây Ban Nha Real Madrid 61
1988 1 Hà Lan Marco van Basten Ý Milan 129
2 Hà Lan Ruud Gullit Ý Milan 88
3 Hà Lan Frank Rijkaard[A 8] Ý Milan 45
1989 1 Hà Lan Marco van Basten Ý Milan 129
2 Ý Franco Baresi Ý Milan 80
3 Hà Lan Frank Rijkaard Ý Milan 43

Thập niên 1990[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Hạng Cầu thủ Đội Điểm
1990 1 Đức Lothar Matthäus Ý Internazionale 137
2 Ý Salvatore Schillaci Ý Juventus 84
3 Đức Andreas Brehme Ý Internazionale 68
1991 1 Pháp Jean-Pierre Papin Pháp Marseille 141
2 Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Dejan Savićević Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Red Star Belgrade 42
Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Darko Pančev Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Red Star Belgrade
Đức Lothar Matthäus Ý Internazionale
1992 1 Hà Lan Marco van Bastendouble-dagger Ý Milan 98
2 Bulgaria Hristo Stoichkov Tây Ban Nha Barcelona 80
3 Hà Lan Dennis Bergkamp Hà Lan Ajax 53
1993 1 Ý Roberto Baggiodouble-dagger Ý Juventus 142
2 Hà Lan Dennis Bergkamp Ý Internazionale 83
3 Pháp Eric Cantona Anh Manchester United 34
1994 1 Bulgaria Hristo Stoichkov Tây Ban Nha Barcelona 210
2 Ý Roberto Baggio Ý Juventus 136
3 Ý Paolo Maldini Ý Milan 109
1995 1 Liberia George Weahdouble-dagger[A 9] Ý Milan 144
2 Đức Jürgen Klinsmann Đức Bayern Munich 108
3 Phần Lan Jari Litmanen Hà Lan Ajax 67
1996 1 Đức Matthias Sammer Đức Borussia Dortmund 144
2 Brasil Ronaldo[A 10] Tây Ban Nha Barcelona 143
3 Anh Alan Shearer Anh Newcastle United 107
1997 1 Brasil Ronaldodouble-dagger[A 11] Ý Inter Milan 222
2 Cộng hòa Liên bang Nam Tư Predrag Mijatović Tây Ban Nha Real Madrid 68
3 Pháp Zinedine Zidane Ý Juventus 63
1998 1 Pháp Zinedine Zidanedouble-dagger Ý Juventus 244
2 Croatia Davor Šuker Tây Ban Nha Real Madrid 68
3 Brasil Ronaldo Ý Inter Milan 66
1999 1 Brasil Rivaldodouble-dagger Tây Ban Nha Barcelona 219
2 Anh David Beckham Anh Manchester United 154
3 Ukraina Andriy Shevchenko[A 12] Ý Milan 64

Thập niên 2000[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Hạng Cầu thủ Đội Điểm
2000 1 Bồ Đào Nha Luís Figo[A 13] Tây Ban Nha Real Madrid 197
2 Pháp Zinedine Zidane Ý Juventus 181
3 Ukraina Andriy Shevchenko Ý Milan 85
2001 1 Anh Michael Owen Anh Liverpool 176
2 Tây Ban Nha Raúl González Tây Ban Nha Real Madrid 140
3rd Đức Oliver Kahn Đức Bayern Munich 114
2002 1 Brasil Ronaldodouble-dagger[A 14] Tây Ban Nha Real Madrid 169
2 Brasil Roberto Carlos Tây Ban Nha Real Madrid 145
3 Đức Oliver Kahn Đức Bayern Munich 110
2003 1 Cộng hòa Séc Pavel Nedvěd Ý Juventus 190
2 Pháp Thierry Henry Anh Arsenal 128
3 Ý Paolo Maldini Ý Milan 123
2004 1 Ukraina Andriy Shevchenko Ý Milan 175
2 Bồ Đào Nha Deco[A 15] Tây Ban Nha Barcelona 139
3 Brasil Ronaldinho Tây Ban Nha Barcelona 133
2005 1 Brasil Ronaldinhodouble-dagger Tây Ban Nha Barcelona 225
2 Anh Frank Lampard Anh Chelsea 148
3 Anh Steven Gerrard Anh Liverpool 142
2006 1 Ý Fabio Cannavarodouble-dagger[A 16] Tây Ban Nha Real Madrid 173
2 Ý Gianluigi Buffon Ý Juventus 124
3 Pháp Thierry Henry Anh Arsenal 121
2007 1 Brasil Kakádouble-dagger Ý Milan 444
2 Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo Anh Manchester United 277
3 Argentina Lionel Messi Tây Ban Nha Barcelona 255
2008 1 Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldodouble-dagger Anh Manchester United 446
2 Argentina Lionel Messi Tây Ban Nha Barcelona 281
3 Tây Ban Nha Fernando Torres Anh Liverpool 179
2009 1 Argentina Lionel Messidouble-dagger Tây Ban Nha Barcelona 473
2 Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo[A 17] Tây Ban Nha Real Madrid 233
3 Tây Ban Nha Xavi Tây Ban Nha Barcelona 170

Thập niên 2010[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Hạng Cầu thủ Đội Điểm
Quả bóng vàng FIFA (2010–2015)
2010 1 Argentina Lionel Messi Tây Ban Nha Barcelona 22,65%
2 Tây Ban Nha Andrés Iniesta Tây Ban Nha Barcelona 17,36%
3 Tây Ban Nha Xavi Tây Ban Nha Barcelona 16,48%
2011 1 Argentina Lionel Messi Tây Ban Nha Barcelona 47,88%
2 Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo Tây Ban Nha Real Madrid 21,60%
3 Tây Ban Nha Xavi Tây Ban Nha Barcelona 9,23%
2012 1 Argentina Lionel Messi Tây Ban Nha Barcelona 41,60%
2 Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo Tây Ban Nha Real Madrid 23,68%
3 Tây Ban Nha Andrés Iniesta Tây Ban Nha Barcelona 10,91%
2013 1 Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo Tây Ban Nha Real Madrid 27,99%
2 Argentina Lionel Messi Tây Ban Nha Barcelona 24,72%
3 Pháp Franck Ribéry Đức Bayern Munich 23,36%
2014 1 Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo Tây Ban Nha Real Madrid 37,66%
2 Argentina Lionel Messi Tây Ban Nha Barcelona 15,76%
3 Đức Manuel Neuer Đức Bayern Munich 15,72%
2015 1 Argentina Lionel Messi Tây Ban Nha Barcelona 41,33%
2 Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo Tây Ban Nha Real Madrid 27,76%
3 Brasil Neymar Tây Ban Nha Barcelona 7,86%
Quả bóng vàng châu Âu (2016–nay)
2016 1 Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldodouble-dagger Tây Ban Nha Real Madrid 745
2 Argentina Lionel Messi Tây Ban Nha Barcelona 316
3 Pháp Antoine Griezmann Tây Ban Nha Atlético Madrid 198
2017 1 Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldodouble-dagger Tây Ban Nha Real Madrid 946
2 Argentina Lionel Messi Tây Ban Nha Barcelona 670
3 Brasil Neymar[A 18] Pháp Paris Saint-Germain 361
2018 1 Croatia Luka Modrićdouble-dagger Tây Ban Nha Real Madrid 753
2 Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo[A 19] Ý Juventus 476
3 Pháp Antoine Griezmann Tây Ban Nha Atlético Madrid 414
2019 1 Argentina Lionel Messi double-dagger Tây Ban Nha Barcelona 686
2 Hà Lan Virgil van Dijk Anh Liverpool 679
3 Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo Ý Juventus 476

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ Nhất Nhì Ba
Lionel Messi 6 (2009, 2010, 2011, 2012, 2015, 2019) 5 (2008, 2013, 2014, 2016, 2017) 1 (2007)
Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo[A 20] 5 (2008, 2013, 2014, 2016, 2017) 6 (2007, 2009, 2011, 2012, 2015, 2018) 1 (2019)
Pháp Michel Platini 3 (1983, 1984, 1985) 2 (1977, 1980)
Hà Lan Johan Cruyff 3 (1971, 1973, 1974) 1 (1975)
Hà Lan Marco van Basten 3 (1988, 1989, 1992)
Tây Đức Franz Beckenbauer 2 (1972, 1976) 2 (1974, 1975) 1 (1966)
Brasil Ronaldo 2 (1997, 2002) 1 (1996) 1 (1998)
Tây Ban Nha Alfredo Di Stéfano 2 (1957, 1959) 1 (1956)
Anh Kevin Keegan 2 (1978, 1979) 1 (1977)
Tây Đức Karl-Heinz Rummenigge 2 (1980, 1981) 1 (1979)
Tây Ban Nha Luis Suárez 1 (1960) 2 (1961, 1964) 1 (1965)
Bồ Đào Nha Eusébio 1 (1965) 2 (1962, 1966)
Anh Bobby Charlton 1 (1966) 2 (1967, 1968)
Pháp Raymond Kopa 1 (1958) 1 (1959) 2 (1956, 1957)
Tây Đức Gerd Müller 1 (1970) 1 (1972) 2 (1969, 1973)
Pháp Zinedine Zidane 1 (1998) 1 (2000) 1 (1997)
Ý Gianni Rivera 1 (1969) 1 (1963)
Hà Lan Ruud Gullit 1 (1987) 1 (1988)
Đức Lothar Matthäus 1 (1990) 1 (1991)
Ý Roberto Baggio 1 (1993) 1 (1994)
Bulgaria Hristo Stoichkov 1 (1994) 1 (1992)
Ukraina Andriy Shevchenko 1 (2004) 2 (1999, 2000)
Bắc Ireland George Best 1 (1968) 1 (1971)
Đan Mạch Allan Simonsen 1 (1977) 1 (1983)
Brasil Ronaldinho 1 (2005) 1 (2004)
Brasil Ricardo Kaká 1 (2007)


Quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Cầu thủ Số giải thưởng
 Đức 5 7
 Hà Lan 3 7
Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha 3 7
 Pháp 4 6
 Argentina 1 6
 Brasil 4 5
Ý Ý 5 5
Anh Anh 4 5
 Tây Ban Nha 2 3
Liên Xô Liên Xô /  Ukraina 3 3
 Cộng hòa Séc /  Tiệp Khắc 2 2
 Bulgaria 1 1
 Đan Mạch 1 1
 Hungary 1 1
 Liberia 1 1
 Bắc Ireland 1 1
 Scotland 1 1
 Ukraina 1 1

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ Cầu thủ Số giải thưởng
Tây Ban Nha Barcelona 6 12
Tây Ban Nha Real Madrid 6 11
Ý Juventus 6 8
Ý Milan 6 8
Đức Bayern München 3 5
Anh Manchester United 4 4
Ukraina Dynamo Kyiv 2 2
Ý Inter Milan 2 2
Đức Hamburg 1 2
Anh Blackpool 1 1
Cộng hòa Séc Dukla Prague 1 1
Nga Dinamo Moskva 1 1
Bồ Đào Nha Benfica 1 1
Hungary Ferencváros 1 1
Hà Lan Ajax Amsterdam 1 1
Đức Borussia Mönchengladbach 1 1
Pháp Marseille 1 1
Đức Borussia Dortmund 1 1
Anh Liverpool 1 1

Chú giải[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Sinh tại Argentina, Alfredo Di Stefano nhập quốc tịch Tây Ban Nha vào năm 1956, sau đó chơi cho Đội tuyển quốc gia Tây Ban Nha.[8]
  2. ^ Sinh tại Argentina, Omar Sívori nhập quốc tịch Ý vào năm 1961, sau đó chơi cho Đội tuyển quốc gia Ý.[9]
  3. ^ Cruyff chuyển từ Ajax Amsterdam tới Barcelona giữa 1973.[10].
  4. ^ Keegan chuyển từ Hamburg sang Liverpool thi đấu giữa năm 1977.
  5. ^ Lineker chuyển từ Everton tới Barcelona thi đấu giữa 1986.
  6. ^ Gullit chuyển từ PSV Eindhoven tới Milan giữa 1987.[11]
  7. ^ Futre chuyển từ FC Porto tới Atlético Madrid thi đấu giữa 1987.
  8. ^ Rijkaard chuyển từ Real Zaragoza tới Milan giữa 1988.
  9. ^ Weah chuyển từ Paris Saint-Germain tới Milan giữa 1995.[12]
  10. ^ Ronaldo chuyển từ Inter Milan tới Ronaldo Barcelona giữa 1996.
  11. ^ Ronaldo chuyển từ Barcelona sang Inter Milan giữa mùa 1997.
  12. ^ Shevchenko chuyển đến A.C. Milan từ Dynamo Kyiv giữa mùa 1999.
  13. ^ Figo chuyển từ Barcelona tới Real Madrid giữa 2000.[13].
  14. ^ Ronaldo chuyển từ Inter Milan tới Real Madrid giữa 2002.[14]
  15. ^ Deco chuyển từ Porto tới Barcelona giữa mùa 2004.
  16. ^ Cannavaro chuyển từ Juventus tới Real Madrid giữa mùa 2006.[15]
  17. ^ Cristiano Ronaldo chuyển tới Real Madrid từ Manchester United giữa mùa 2009.
  18. ^ Neymar chuyển tới Paris Saint-Germain từ Barcelona giữa mùa 2017.
  19. ^ Cristiano Ronaldo chuyển tới Juventus từ Real Madrid giữa mùa 2018.
  20. ^ Cristiano Ronaldo giành hai Quả bóng vàng FIFA (2013, 2014) và ba lần giành Quả bóng bạc (2011, 2012, 2015).[16][17]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo chung
Chú thích
  1. ^ “Ronaldo joins legendary list”. BBC. Ngày 1 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  2. ^ “Matthews wins first Golden Ball”. BBC. Ngày 1 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  3. ^ a ă “The 1990s Ballon d'Or winners”. BBC. Ngày 1 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  4. ^ “Kaka wins 2007 award”. BBC. Ngày 1 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  5. ^ “Yashin, the impregnable Spider”. FIFA Classic Player (FIFA). Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  6. ^ “The FIFA Ballon d’Or is born”. FIFA. Ngày 5 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  7. ^ Những điều cần biết về Quả bóng Vàng 2016 | TTVH Online
  8. ^ “The list: The best footballers to have never played in the World Cup”. Daily Mail. Ngày 4 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  9. ^ “Barcelona forward Lionel Messi wins Ballon d'Or award”. uefa.com. BBC. Ngày 1 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  10. ^ “Johan Cruyff”. Laureus. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  11. ^ “Sexy football to sexy golf, Gullit shows his class”. The Scotsman (Johnston Press Digital Publishing). Ngày 4 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  12. ^ Harris, Nick (ngày 7 tháng 12 năm 2004). “George Weah: favourite to win biggest battle - leading his country off the field”. The Independent (Associated Press). Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  13. ^ Nash, Elizabeth (ngày 25 tháng 7 năm 2000). “Figo defects to Real Madrid for record £37.2m”. The Independent (Associated Press). Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  14. ^ “Real ropes Ronaldo”. Sports Illustrated. Associated Press. Ngày 31 tháng 8 năm 2002. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  15. ^ “Real sign Cannavaro and Emerson”. BBC Sport. Ngày 19 tháng 7 năm 2006. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  16. ^ “La liste complête des lauréats du Ballon d'or, de 1956 à nos jours”. France Football. Truy cập 14 tháng 1 năm 2019. 
  17. ^ “FIFA Awards – World Player of the Year”. Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. 12 tháng 2 năm 2015. Truy cập 14 tháng 1 năm 2019. 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]