Quả bóng vàng châu Âu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Quả bóng vàng châu Âu
Super Ballon d'Or and Ballon d'Ors.jpg
Hai Quả bóng Vàng (1957 và 1959) và Super Ballon d'Or (1989) giành được bởi Alfredo Di Stéfano.
Trao choCầu thủ bóng đá xuất sắc nhất trong năm
Quốc giaPháp
Được trao bởiFrance Football
Lần đầu tiên1956
Lần gần nhất2019
Đương kim Lionel Messi (6 lần)
Nhiều danh hiệu nhất Lionel Messi (6 lần)
Nhiều đề cử nhất Lionel Messi

Cristiano Ronaldo

(12 lần)
Trang chủfrancefootball.fr

Quả bóng vàng châu Âu (tiếng Pháp: Ballon d'Or) là một giải thưởng bóng đá thường niên được trao cho cầu thủ xuất sắc nhất trong năm trên toàn thế giới do tạp chí France Football tổ chức. Giải thưởng này xuất phát từ ý tưởng của phóng viên thể thao Gabriel Hanot, người đã đề nghị các đồng nghiệp của mình bình chọn cho cầu thủ chơi hay nhất tại châu Âu trong năm 1956. Người đầu tiên nhận danh hiệu này là Stanley Matthews, cầu thủ người Anh của câu lạc bộ Blackpool.[1]

Ban đầu, các phóng viên chỉ bình chọn cho những cầu thủ người châu Âu đang chơi tại các câu lạc bộ châu Âu, có nghĩa những cầu thủ như Diego Maradona hay Pelé sẽ không đủ tiêu chuẩn để được bình bầu.[2] Từ năm 1995, luật bình chọn đã thay đổi, cho phép các cầu thủ ngoài châu Âu cũng có cơ hội nhận giải nếu họ đang chơi cho một câu lạc bộ tại châu Âu. Người ngoài châu Âu đầu tiên nhận được danh hiệu Quả bóng vàng ngay vào năm 1995 là George Weah, cầu thủ người Liberia thi đấu cho câu lạc bộ A.C. Milan.[3] Năm 2007, luật bình chọn của giải thưởng lại một lần nữa thay đổi. Các cầu thủ từ tất cả các quốc gia, tất cả các câu lạc bộ đều có cơ hội nhận giải, kể cả những cầu thủ không thi đấu tại châu Âu. Cùng với sự thay đổi này, số lượng phóng viên tham gia bình chọn cũng tăng lên, 96 nhà báo từ khắp thế giới đã chọn ra 5 cầu thủ xuất sắc nhất, so với con số 52 nhà báo châu Âu vào năm 2006.[4]

Từ khi Quả bóng vàng châu Âu được trao giải, Lionel Messi là cầu thủ đầu tiên và cho tới hiện tại là cầu thủ duy nhất đạt được Quả bóng vàng châu Âu 6 lần. Ronaldo trở thành cầu thủ người Brasil đầu tiên nhận Quả bóng vàng vào năm 1997.[3] Trong suốt lịch sử của Quả bóng vàng châu Âu, chỉ có một thủ môn duy nhất nhận được giải thưởng này là Lev Yashin, thủ thành người Liên Xô được trao giải vào năm 1963.[5] Với 7 giải thưởng, Hà LanĐức là hai quốc gia có nhiều cầu thủ đạt danh hiệu này nhất. Trên phương diện câu lạc bộ, BarcelonaReal Madrid là những đội bóng sở hữu nhiều Quả bóng vàng nhất khi có tới 21 giải thưởng từng trao cho các cầu thủ khi họ đang chơi cho những câu lạc bộ này.

Kể từ năm 2010, hai giải thưởng bóng đá danh giá Quả bóng vàng châu Âu và Cầu thủ xuất sắc nhất năm của FIFA được hợp nhất thành Quả bóng vàng FIFA và nam cầu thủ đầu tiên nhận danh hiệu này là Lionel Messi.[6] Năm 2016, khi Gianni Infantino làm chủ tịch FIFA, ông đã tuyên bố trao trả Quả bóng vàng cho tạp chí France Football và tách trở lại thành hai giải thưởng phân biệt.[7]

Danh sách[sửa | sửa mã nguồn]

Dấu
  double-dagger   Dấu này cho thấy rằng chủ nhân giải Quả bóng vàng (Ballon d'Or) cũng đoạt luôn giải Cầu thủ xuất sắc nhất năm của FIFA hoặc
Cầu thủ nam xuất sắc nhất của FIFA trong cùng một năm (xuất hiện từ 1991–2009 và 2016–nay)
Cristiano Ronaldo (trái) và Lionel Messi (phải) là hai người đoạt nhiều Quả Bóng Vàng nhất (Lần lượt 5 và 6 lần)
Michel Platini, người ba lần nhận Quả bóng vàng châu Âu vào ba năm liên tiếp 1983, 1984 và 1985.
Johan Cruyff ba lần nhận giải Quả bóng vàng vào các năm 1971, 1973 và 1974.
Marco van Basten ba lần nhận giải Quả bóng vàng vào các năm 1988, 1989 và 1992.
Franz Beckenbauer hai lần nhận giải Quả bóng vàng vào các năm 1972 và 1976.
Alfredo Di Stéfano hai lần nhận giải Quả bóng vàng vào các năm 1957 và 1959.
Kevin Keegan hai lần nhận giải Quả bóng vàng vào các năm 1978 và 1979.
Karl-Heinz Rummenigge hai lần nhận giải Quả bóng vàng vào các năm 1980 và 1981.
Zinedine Zidane chỉ nhận giải Quả bóng vàng một lần duy nhất sau khi Đội tuyển Pháp vô địch thế giới năm 1998.
Ronaldo hai lần nhận giải Quả bóng vàng vào năm 1997 và 2002, là người trẻ nhất từng được trao giải.
Lev Yashin là thủ môn duy nhất được trao giải Quả bóng vàng châu Âu vào năm 1963
Lionel Messi là người đầu tiên đoạt 4 Quả Bóng Vàng liên tiếp từ năm 2009 đến năm 2012. Đến năm 2015, anh đoạt Quả Bóng Vàng thứ 5. Messi trở thành cầu thủ đầu tiên và duy nhất cho tới nay đoạt 6 Quả Bóng Vàng trong lễ trao giải năm 2019.
George Weah là cầu thủ ngoài châu Âu đầu tiên chiến thắng danh hiệu.
Lev Yashin là thủ môn duy nhất từng đoạt giải.
Năm Hạng Cầu thủ Đội Điểm
Ballon d'Or (1956–2009)
1956 1st Anh Stanley Matthews Anh Blackpool 47
2nd Tây Ban Nha Alfredo Di Stéfano Tây Ban Nha Real Madrid 44
3rd Pháp Raymond Kopa Tây Ban Nha Real Madrid 33
1957 1st Tây Ban Nha Alfredo Di Stéfano[note 1] Tây Ban Nha Real Madrid 72
2nd Anh Billy Wright Anh Wolverhampton Wanderers 19
3rd Anh Duncan Edwards Anh Manchester United 16
Pháp Raymond Kopa Tây Ban Nha Real Madrid
1958 1st Pháp Raymond Kopa Tây Ban Nha Real Madrid 71
2nd Tây Đức Helmut Rahn Tây Đức Rot-Weiss Essen 40
3rd Pháp Just Fontaine Pháp Stade de Reims 23
1959 1st Tây Ban Nha Alfredo Di Stéfano Tây Ban Nha Real Madrid 80
2nd Pháp Raymond Kopa Tây Ban Nha Real Madrid 42
3rd Wales John Charles Ý Juventus 24
1960 1st Tây Ban Nha Luis Suárez Tây Ban Nha Barcelona 54
2nd Hungary Ferenc Puskás Tây Ban Nha Real Madrid 37
3rd Tây Đức Uwe Seeler Tây Đức Hamburg 33
1961 1st Ý Omar Sívori[note 2] Ý Juventus 46
2nd Tây Ban Nha Luis Suárez Ý Internazionale 40
3rd Anh Johnny Haynes Anh Fulham 22
1962 1st Tiệp Khắc Josef Masopust Tiệp Khắc Dukla Prague 65
2nd Bồ Đào Nha Eusébio Bồ Đào Nha Benfica 53
3rd Tây Đức Karl-Heinz Schnellinger Tây Đức Köln 33
1963 1st Liên Xô Lev Yashin Liên Xô Dynamo Moscow 73
2nd Ý Gianni Rivera Ý Milan 53
3rd Anh Jimmy Greaves Anh Tottenham Hotspur 33
1964 1st Scotland Denis Law Anh Manchester United 61
2nd Tây Ban Nha Luis Suárez Ý Internazionale 43
3rd Tây Ban Nha Amancio Tây Ban Nha Real Madrid 38
1965 1st Bồ Đào Nha Eusébio Bồ Đào Nha Benfica 67
2nd Ý Giacinto Facchetti Ý Internazionale 59
3rd Tây Ban Nha Luis Suárez Ý Internazionale 45
1966 1st Anh Bobby Charlton Anh Manchester United 81
2nd Bồ Đào Nha Eusébio Bồ Đào Nha Benfica 80
3rd Tây Đức Franz Beckenbauer Tây Đức Bayern Munich 59
1967 1st Hungary Flórián Albert Hungary Ferencváros 68
2nd Anh Bobby Charlton Anh Manchester United 40
3rd Scotland Jimmy Johnstone Scotland Celtic 39
1968 1st Bắc Ireland George Best Anh Manchester United 61
2nd Anh Bobby Charlton Anh Manchester United 53
3rd Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Dragan Džajić Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Red Star Belgrade 46
1969 1st Ý Gianni Rivera Ý Milan 83
2nd Ý Luigi Riva Ý Cagliari 79
3rd Tây Đức Gerd Müller Tây Đức Bayern Munich 38
1970 1st Tây Đức Gerd Müller Tây Đức Bayern Munich 77
2nd Anh Bobby Moore Anh West Ham United 70
3rd Ý Luigi Riva Ý Cagliari 65
1971 1st Hà Lan Johan Cruyff Hà Lan Ajax 116
2nd Ý Sandro Mazzola Ý Internazionale 57
3rd Bắc Ireland George Best Anh Manchester United 56
1972 1st Tây Đức Franz Beckenbauer Tây Đức Bayern Munich 81
2nd Tây Đức Gerd Müller Tây Đức Bayern Munich 79
Tây Đức Günter Netzer Tây Đức Borussia Mönchengladbach
1973 1st Hà Lan Johan Cruyff[note 3] Hà Lan Ajax 96
2nd Ý Dino Zoff Ý Juventus 47
3rd Tây Đức Gerd Müller Tây Đức Bayern Munich 44
1974 1st Hà Lan Johan Cruyff Tây Ban Nha Barcelona 116
2nd Tây Đức Franz Beckenbauer Tây Đức Bayern Munich 105
3rd Ba Lan Kazimierz Deyna Ba Lan Legia Warsaw 35
1975 1st Liên Xô Oleg Blokhin Liên Xô Dynamo Kyiv 122
2nd Tây Đức Franz Beckenbauer Tây Đức Bayern Munich 42
3rd Hà Lan Johan Cruyff Tây Ban Nha Barcelona 27
1976 1st Tây Đức Franz Beckenbauer Tây Đức Bayern Munich 91
2nd Hà Lan Rob Rensenbrink Bỉ Anderlecht 75
3rd Tiệp Khắc Ivo Viktor Tiệp Khắc Dukla Prague 52
1977 1st Đan Mạch Allan Simonsen Tây Đức Borussia Mönchengladbach 74
2nd Anh Kevin Keegan[note 4] Tây Đức Hamburg 71
3rd Pháp Michel Platini Pháp Nancy 70
1978 1st Anh Kevin Keegan Tây Đức Hamburg 87
2nd Áo Hans Krankl Tây Ban Nha Barcelona 81
3rd Hà Lan Rob Rensenbrink Bỉ Anderlecht 50
1979 1st Anh Kevin Keegan Tây Đức Hamburg 118
2nd Tây Đức Karl-Heinz Rummenigge Tây Đức Bayern Munich 52
3rd Hà Lan Ruud Krol Hà Lan Ajax 41
1980 1st Tây Đức Karl-Heinz Rummenigge Tây Đức Bayern Munich 122
2nd Tây Đức Bernd Schuster Tây Ban Nha Barcelona 34
3rd Pháp Michel Platini Pháp Saint-Étienne 33
1981 1st Tây Đức Karl-Heinz Rummenigge Tây Đức Bayern Munich 106
2nd Tây Đức Paul Breitner Tây Đức Bayern Munich 64
3rd Tây Đức Bernd Schuster Tây Ban Nha Barcelona 39
1982 1st Ý Paolo Rossi Ý Juventus 115
2nd Pháp Alain Giresse Pháp Bordeaux 64
3rd Ba Lan Zbigniew Boniek Ý Juventus 39
1983 1st Pháp Michel Platini Ý Juventus 110
2nd Scotland Kenny Dalglish Anh Liverpool 26
3rd Đan Mạch Allan Simonsen Đan Mạch Vejle 25
1984 1st Pháp Michel Platini Ý Juventus 110
2nd Pháp Jean Tigana Pháp Bordeaux 57
3rd Đan Mạch Preben Elkjær Ý Hellas Verona 48
1985 1st Pháp Michel Platini Ý Juventus 127
2nd Đan Mạch Preben Elkjær Ý Hellas Verona 71
3rd Tây Đức Bernd Schuster Tây Ban Nha Barcelona 46
1986 1st Liên Xô Igor Belanov Liên Xô Dynamo Kyiv 84
2nd Anh Gary Lineker[note 5] Tây Ban Nha Barcelona 62
3rd Tây Ban Nha Emilio Butragueño Tây Ban Nha Real Madrid 59
1987 1st Hà Lan Ruud Gullit[note 6] Ý Milan 106
2nd Bồ Đào Nha Paulo Futre[note 7] Tây Ban Nha Atlético Madrid 91
3rd Tây Ban Nha Emilio Butragueño Tây Ban Nha Real Madrid 61
1988 1st Hà Lan Marco van Basten Ý Milan 129
2nd Hà Lan Ruud Gullit Ý Milan 88
3rd Hà Lan Frank Rijkaard[note 8] Ý Milan 45
1989 1st Hà Lan Marco van Basten Ý Milan 129
2nd Ý Franco Baresi Ý Milan 80
3rd Hà Lan Frank Rijkaard Ý Milan 43
1990 1st Đức Lothar Matthäus Ý Internazionale 137
2nd Ý Salvatore Schillaci Ý Juventus 84
3rd Đức Andreas Brehme Ý Internazionale 68
1991 1st Pháp Jean-Pierre Papin Pháp Marseille 141
2nd Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Dejan Savićević Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Red Star Belgrade 42
Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Darko Pančev Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Red Star Belgrade
Đức Lothar Matthäus Ý Internazionale
1992 1st Hà Lan Marco van Bastendouble-dagger Ý Milan 98
2nd Bulgaria Hristo Stoichkov Tây Ban Nha Barcelona 80
3rd Hà Lan Dennis Bergkamp Hà Lan Ajax 53
1993 1st Ý Roberto Baggiodouble-dagger Ý Juventus 142
2nd Hà Lan Dennis Bergkamp Ý Internazionale 83
3rd Pháp Eric Cantona Anh Manchester United 34
1994 1st Bulgaria Hristo Stoichkov Tây Ban Nha Barcelona 210
2nd Ý Roberto Baggio Ý Juventus 136
3rd Ý Paolo Maldini Ý Milan 109
1995 1st Liberia George Weahdouble-dagger[note 9] Ý Milan 144
2nd Đức Jürgen Klinsmann Đức Bayern Munich 108
3rd Phần Lan Jari Litmanen Hà Lan Ajax 67
1996 1st Đức Matthias Sammer Đức Borussia Dortmund 144
2nd Brasil Ronaldo[note 10] Tây Ban Nha Barcelona 143
3rd Anh Alan Shearer Anh Newcastle United 107
1997 1st Brasil Ronaldodouble-dagger[note 11] Ý Internazionale 222
2nd Cộng hòa Liên bang Nam Tư Predrag Mijatović Tây Ban Nha Real Madrid 68
3rd Pháp Zinedine Zidane Ý Juventus 63
1998 1st Pháp Zinedine Zidanedouble-dagger Ý Juventus 244
2nd Croatia Davor Šuker Tây Ban Nha Real Madrid 68
3rd Brasil Ronaldo Ý Internazionale 66
1999 1st Brasil Rivaldodouble-dagger Tây Ban Nha Barcelona 219
2nd Anh David Beckham Anh Manchester United 154
3rd Ukraina Andriy Shevchenko[note 12] Ý Milan 64
2000 1st Bồ Đào Nha Luís Figo[note 13] Tây Ban Nha Real Madrid 197
2nd Pháp Zinedine Zidane Ý Juventus 181
3rd Ukraina Andriy Shevchenko Ý Milan 85
2001 1st Anh Michael Owen Anh Liverpool 176
2nd Tây Ban Nha Raúl Tây Ban Nha Real Madrid 140
3rd Đức Oliver Kahn Đức Bayern Munich 114
2002 1st Brasil Ronaldodouble-dagger[note 14] Tây Ban Nha Real Madrid 169
2nd Brasil Roberto Carlos Tây Ban Nha Real Madrid 145
3rd Đức Oliver Kahn Đức Bayern Munich 110
2003 1st Cộng hòa Séc Pavel Nedvěd Ý Juventus 190
2nd Pháp Thierry Henry Anh Arsenal 128
3rd Ý Paolo Maldini Ý Milan 123
2004 1st Ukraina Andriy Shevchenko Ý Milan 175
2nd Bồ Đào Nha Deco[note 15] Tây Ban Nha Barcelona 139
3rd Brasil Ronaldinho Tây Ban Nha Barcelona 133
2005 1st Brasil Ronaldinhodouble-dagger Tây Ban Nha Barcelona 225
2nd Anh Frank Lampard Anh Chelsea 148
3rd Anh Steven Gerrard Anh Liverpool 142
2006 1st Ý Fabio Cannavarodouble-dagger[note 16] Tây Ban Nha Real Madrid 173
2nd Ý Gianluigi Buffon Ý Juventus 124
3rd Pháp Thierry Henry Anh Arsenal 121
2007 1st Brasil Kakádouble-dagger Ý Milan 444
2nd Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo Anh Manchester United 277
3rd Argentina Lionel Messi Tây Ban Nha Barcelona 255
2008 1st Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldodouble-dagger Anh Manchester United 446
2nd Argentina Lionel Messi Tây Ban Nha Barcelona 281
3rd Tây Ban Nha Fernando Torres Anh Liverpool 179
2009 1st Argentina Lionel Messidouble-dagger Tây Ban Nha Barcelona 473
2nd Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo[note 17] Tây Ban Nha Real Madrid 233
3rd Tây Ban Nha Xavi Tây Ban Nha Barcelona 170
FIFA Ballon d'Or (2010–2015)
2010 1st Argentina Lionel Messi Tây Ban Nha Barcelona 22.65%
2nd Tây Ban Nha Andrés Iniesta Tây Ban Nha Barcelona 17.36%
3rd Tây Ban Nha Xavi Tây Ban Nha Barcelona 16.48%
2011 1st Argentina Lionel Messi Tây Ban Nha Barcelona 47.88%
2nd Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo Tây Ban Nha Real Madrid 21.60%
3rd Tây Ban Nha Xavi Tây Ban Nha Barcelona 9.23%
2012 1st Argentina Lionel Messi Tây Ban Nha Barcelona 41.60%
2nd Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo Tây Ban Nha Real Madrid 23.68%
3rd Tây Ban Nha Andrés Iniesta Tây Ban Nha Barcelona 10.91%
2013 1st Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo Tây Ban Nha Real Madrid 27.99%
2nd Argentina Lionel Messi Tây Ban Nha Barcelona 24.72%
3rd Pháp Franck Ribéry Đức Bayern Munich 23.36%
2014 1st Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo Tây Ban Nha Real Madrid 37.66%
2nd Argentina Lionel Messi Tây Ban Nha Barcelona 15.76%
3rd Đức Manuel Neuer Đức Bayern Munich 15.72%
2015 1st Argentina Lionel Messi Tây Ban Nha Barcelona 41.33%
2nd Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo Tây Ban Nha Real Madrid 27.76%
3rd Brasil Neymar Tây Ban Nha Barcelona 7.86%
Ballon d'Or (2016–nay)
2016 1st Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldodouble-dagger Tây Ban Nha Real Madrid 745
2nd Argentina Lionel Messi Tây Ban Nha Barcelona 316
3rd Pháp Antoine Griezmann Tây Ban Nha Atlético Madrid 198
2017 1st Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldodouble-dagger Tây Ban Nha Real Madrid 946
2nd Argentina Lionel Messi Tây Ban Nha Barcelona 670
3rd Brasil Neymar[note 18] Pháp Paris Saint-Germain 361
2018 1st Croatia Luka Modrićdouble-dagger Tây Ban Nha Real Madrid 753
2nd Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo[note 19] Ý Juventus 476
3rd Pháp Antoine Griezmann Tây Ban Nha Atlético Madrid 414
2019 1st Argentina Lionel Messi Tây Ban Nha Barcelona 686
2nd Virgil van Dijk Liverpool 679
3rd Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo Ý Juventus 476

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ Nhất Nhì Ba
Lionel Messi 6 (2009, 2010, 2011, 2012, 2015, 2019) 5 (2008, 2013, 2014, 2016, 2017) 1 (2007)
Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo[note 20] 5 (2008, 2013, 2014, 2016, 2017) 6 (2007, 2009, 2011, 2012, 2015, 2018) 1 (2019)
Pháp Michel Platini 3 (1983, 1984, 1985) 2 (1977, 1980)
Hà Lan Johan Cruyff 3 (1971, 1973, 1974) 1 (1975)
Hà Lan Marco van Basten 3 (1988, 1989, 1992)
Tây Đức Franz Beckenbauer 2 (1972, 1976) 2 (1974, 1975) 1 (1966)
Brasil Ronaldo 2 (1997, 2002) 1 (1996) 1 (1998)
Tây Ban Nha Alfredo Di Stéfano 2 (1957, 1959) 1 (1956)
Anh Kevin Keegan 2 (1978, 1979) 1 (1977)
Tây Đức Karl-Heinz Rummenigge 2 (1980, 1981) 1 (1979)
Tây Ban Nha Luis Suárez 1 (1960) 2 (1961, 1964) 1 (1965)
Bồ Đào Nha Eusébio 1 (1965) 2 (1962, 1966)
Anh Bobby Charlton 1 (1966) 2 (1967, 1968)
Pháp Raymond Kopa 1 (1958) 1 (1959) 2 (1956, 1957)
Tây Đức Gerd Müller 1 (1970) 1 (1972) 2 (1969, 1973)
Pháp Zinedine Zidane 1 (1998) 1 (2000) 1 (1997)
Ý Gianni Rivera 1 (1969) 1 (1963)
Hà Lan Ruud Gullit 1 (1987) 1 (1988)
Đức Lothar Matthäus 1 (1990) 1 (1991)
Ý Roberto Baggio 1 (1993) 1 (1994)
Bulgaria Hristo Stoichkov 1 (1994) 1 (1992)
Ukraina Andriy Shevchenko 1 (2004) 2 (1999, 2000)
Bắc Ireland George Best 1 (1968) 1 (1971)
Đan Mạch Allan Simonsen 1 (1977) 1 (1983)
Brasil Ronaldinho 1 (2005) 1 (2004)
Brasil Ricardo Kaká 1 (2007)


Quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Cầu thủ Số giải thưởng
 Đức 5 7
 Hà Lan 3 7
Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha 3 7
 Pháp 4 6
 Argentina 1 6
 Brasil 4 5
Ý Ý 5 5
Anh Anh 4 5
 Tây Ban Nha 2 3
Liên Xô Liên Xô /  Ukraina 3 3
 Cộng hòa Séc /  Tiệp Khắc 2 2
 Bulgaria 1 1
 Đan Mạch 1 1
 Hungary 1 1
 Liberia 1 1
 Bắc Ireland 1 1
 Scotland 1 1
 Ukraina 1 1

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ Cầu thủ Số giải thưởng
Tây Ban Nha Barcelona 6 12
Tây Ban Nha Real Madrid 6 11
Ý Juventus 6 8
Ý Milan 6 8
Đức Bayern München 3 5
Anh Manchester United 4 4
Ukraina Dynamo Kyiv 2 2
Ý Inter Milan 2 2
Đức Hamburg 1 2
Anh Blackpool 1 1
Cộng hòa Séc Dukla Prague 1 1
Nga Dinamo Moskva 1 1
Bồ Đào Nha Benfica 1 1
Hungary Ferencváros 1 1
Hà Lan Ajax Amsterdam 1 1
Đức Borussia Mönchengladbach 1 1
Pháp Marseille 1 1
Đức Borussia Dortmund 1 1
Anh Liverpool 1 1

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

A. a b Sinh tại Argentina, Alfredo Di Stefano nhập quốc tịch Tây Ban Nha vào năm 1956, sau đó chơi cho Đội tuyển quốc gia Tây Ban Nha.[10]

B. ^ Sinh tại Argentina, Omar Sívori nhập quốc tịch Ý vào năm 1961, sau đó chơi cho Đội tuyển quốc gia Ý.[11]

C. ^ Johan Cruyff chuyển từ Ajax Amsterdam tới Barcelona giữa 1973.[12]

D. ^ Gary Lineker chuyển từ Everton tới Barcelona giữa 1986.

E. ^ Ruud Gullit chuyển từ PSV Eindhoven tới Milan giữa 1987.[13]

F. ^ Paulo Futre chuyển từ FC Porto tới Atlético Madrid giữa 1987.

G. ^ Frank Rijkaard chuyển từ Real Zaragoza tới Milan giữa 1988.

H. ^ George Weah chuyển từ Paris Saint-Germain tới Milan giữa 1995.[14]

I. ^ Ronaldo chuyển từ Barcelona tới Inter Milan giữa 1997.[15]

J. ^ Luís Figo chuyển từ Barcelona tới Real Madrid giữa 2000.[16]

K. ^ Ronaldo chuyển từ Inter Milan tới Real Madrid giữa 2002.[17]

L. ^ Deco chuyển từ Porto tới Barcelona giữa 2004.

M. ^ Fabio Cannavaro chuyển từ Juventus tới Real Madrid giữa 2006.[18]

N. ^ Cristiano Ronaldo chuyển từ Manchester United tới Real Madrid giữa 2009.[19]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo chung
  1. ^ Born in Argentina, Di Stéfano acquired Spanish citizenship in 1956 and went on to play for the Spanish national football team.
  2. ^ Born in Argentina, Sívori acquired Italian citizenship in 1961 and went on to play for the Italian national football team.
  3. ^ Cruyff played for FC Barcelona from Ajax September 1973.
  4. ^ Keegan was signed by Hamburg from Liverpool midway through 1977.
  5. ^ Lineker was signed by Barcelona from Everton midway through 1986.
  6. ^ Gullit was signed by Milan from PSV Eindhoven midway through 1987.
  7. ^ Futre was signed by Atlético Madrid from Porto midway through 1987.
  8. ^ Rijkaard was signed by Milan from Real Zaragoza midway through 1988.
  9. ^ Weah was signed by Milan from Paris Saint-Germain midway through 1995.
  10. ^ Ronaldo was signed by Barcelona from PSV Eindhoven midway through 1996.
  11. ^ Ronaldo was signed by Internazionale from Barcelona midway through 1997.
  12. ^ Shevchenko was signed by Milan from Dynamo Kyiv midway through 1999.
  13. ^ Figo was signed by Real Madrid from Barcelona midway through 2000.
  14. ^ Ronaldo was signed by Real Madrid from Internazionale midway through 2002.
  15. ^ Deco was signed by Barcelona from Porto midway through 2004.
  16. ^ Cannavaro was signed by Real Madrid from Juventus midway through 2006.
  17. ^ Cristiano Ronaldo was signed by Real Madrid from Manchester United midway through 2009.
  18. ^ Neymar was signed by Paris Saint-Germain from Barcelona midway through 2017.
  19. ^ Cristiano Ronaldo was signed by Juventus from Real Madrid midway through 2018.
  20. ^ Cristiano Ronaldo won two FIFA Ballons d'Or (2013, 2014) and thrice finished in second place (2011, 2012, 2015).[8][9]
Chú thích
  1. ^ “Ronaldo joins legendary list”. BBC. Ngày 1 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  2. ^ “Matthews wins first Golden Ball”. BBC. Ngày 1 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  3. ^ a ă “The 1990s Ballon d'Or winners”. BBC. Ngày 1 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  4. ^ “Kaka wins 2007 award”. BBC. Ngày 1 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  5. ^ “Yashin, the impregnable Spider”. FIFA Classic Player (FIFA). Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  6. ^ “The FIFA Ballon d’Or is born”. FIFA. Ngày 5 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  7. ^ Những điều cần biết về Quả bóng Vàng 2016 | TTVH Online
  8. ^ “La liste complête des lauréats du Ballon d'or, de 1956 à nos jours”. France Football. Truy cập 14 tháng 1 năm 2019. 
  9. ^ “FIFA Awards – World Player of the Year”. Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. 12 tháng 2 năm 2015. Truy cập 14 tháng 1 năm 2019. 
  10. ^ “The list: The best footballers to have never played in the World Cup”. Daily Mail. Ngày 4 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  11. ^ “Barcelona forward Lionel Messi wins Ballon d'Or award”. uefa.com. BBC. Ngày 1 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  12. ^ “Johan Cruyff”. Laureus. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  13. ^ “Sexy football to sexy golf, Gullit shows his class”. The Scotsman (Johnston Press Digital Publishing). Ngày 4 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  14. ^ Harris, Nick (ngày 7 tháng 12 năm 2004). “George Weah: favourite to win biggest battle - leading his country off the field”. The Independent (Associated Press). Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  15. ^ “Fast facts on Ronaldo”. Sports Illustrated. Reuters. Ngày 31 tháng 8 năm 2002. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  16. ^ Nash, Elizabeth (ngày 25 tháng 7 năm 2000). “Figo defects to Real Madrid for record £37.2m”. The Independent (Associated Press). Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  17. ^ “Real ropes Ronaldo”. Sports Illustrated. Associated Press. Ngày 31 tháng 8 năm 2002. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  18. ^ “Real sign Cannavaro and Emerson”. BBC Sport. Ngày 19 tháng 7 năm 2006. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  19. ^ “Man Utd accept £80m Ronaldo bid”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). Ngày 11 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]