Dejan Savićević

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Dejan Savićević
Dejan Savićević.jpg
Savićević năm 2007
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Dejan Savićević
Ngày sinh 15 tháng 9, 1966 (53 tuổi)
Nơi sinh Titograd, Nam Tư
Chiều cao 1,82 m (5 ft 11 12 in)
Vị trí Tiền vệ tấn công
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
1981–1983 OFK Podgorica
1983–1984 Budućnost Titograd
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1983–1988 Budućnost Titograd 130 (36)
1988–1992 Sao Đỏ Beograd 72 (23)
1992–1998 Milan 97 (20)
1999 Sao Đỏ Beograd 3 (0)
1999–2001 Rapid Wien 44 (18)
Tổng cộng 346 (97)
Đội tuyển quốc gia
1986–1999 Nam Tư[1] 56 (19)
Các đội đã huấn luyện
2001–2003 Nam Tư/Serbia và Montenegro
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia

Dejan Savićević (tiếng Serbia chữ Kirin: Дејан Савићевић, phát âm [dějan saʋǐːtɕeʋitɕ]; sinh ngày 15 tháng 9 năm 1966) là một cầu thủ bóng đá người Montenegro chơi ở vị trí tiền vệ tấn công. Từ năm 2004, ông là chủ tịch của Hiệp hội bóng đá Montenegro (FSCG).[2]

Ông bắt đầu sự nghiệp tại câu lạc bộ Budućnost Titograd trước khi chuyển đến Sao Đỏ Belgrad. Tại đây, ông đã cùng với câu lạc bộ Cúp châu Âu 1990–91. Năm 1992, ông xuất ngoại để gia nhập câu lạc bộ hùng mạnh của ÝA.C. Milan. Cùng với Milan, ông giành được ba danh hiệu vô địch Serie A, một UEFA Champions League 1993-94 và nhiều danh hiệu khác. Đến nửa sau mùa giải 1999, ông trở lại Sao Đỏ Belgrad trước khi kết thúc sự nghiệp tại Rapid Wien vào năm 2001. Ở cấp độ quốc tế, ông từng là thành viên của Đội tuyển bóng đá quốc gia Nam Tư tại FIFA World Cup 19901998, và sau khi giải nghệ ông là huấn luyện viên trưởng của Đội tuyển bóng đá quốc gia Serbia và Montenegro từ năm 2001 đến 2003. Sau sự nghiệp thi đấu chuyên nghiệp kéo dài 18 năm cùng khoảng thời gian ngắn đầu những năm 2000 không mấy thành công, đến mùa hè năm 2004, ông đã trở thành Chủ tịch của Hiệp hội bóng đá Montenegro.

Cuộc sống ban đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Sinh ra trong một gia đình có cha mẹ là Vladimir Savićević và Vojislava Đurović, tuổi trẻ của ông sớm được đá bóng và nhanh chóng phát triển được khả năng của mình qua từng trận đấu.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Alpuin, Luis Fernando Passo; Mamrud, Roberto; Miladinovich, Misha (20 tháng 2 năm 2009). “Yugoslavia (Serbia (and Montenegro)) – Record International Players”. Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2009. 
  2. ^ UEFA Magazine – Montenegro's new dawn by Aleksandar Bošković

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]