Sao Đỏ Beograd

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Crvena zvezda (Sao đỏ)
Logo FC Red Star Belgrade.svg
Tên đầy đủФудбалски клуб Црвена звезда
Fudbalski klub Crvena zvezda (Câu lạc bộ bóng đá Sao Đỏ)
Biệt danhЗвезда / Zvezda (The Star)
Црвено-бели / Crveno-beli (The Red-Whites)
Tên ngắn gọnCZV, ZVE
Thành lập4 tháng 3, 1945; 74 năm trước
Sân vận độngSân vận động Rajko Mitić
Sức chứa sân55.538[1]
Chủ tịchSvetozar Mijailović
Huấn luyện viên trưởngVladan Milojević
Giải đấuSerbian SuperLiga
2018–19Serbian SuperLiga, thứ 1 trên 16 (vô địch)
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Màu áo sân khách
Màu áo thứ ba
Mùa giải hiện nay

Câu lạc bộ bóng đá Sao Đỏ (tiếng Serbia chữ Kirin: Фудбалски клуб Црвена звезда, IPA: [fûdbalskiː klûːb tsř̩ʋenaː zʋěːzda]), thường được biết đến với tên gọi Sao Đỏ Beograd (tiếng Serbia: Црвена звезда Београд, chuyển tự Crvena zvezda Beograd) hoặc đơn giản là Sao Đỏ, là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp của Serbia có trụ sở tại Beograd. Họ là câu lạc bộ Serbia và Nam Tư duy nhất giành chức vô địch Cúp C1 châu Âu, đạt được thành tích này vào năm 1991, và là đội bóng duy nhất vô địch Cúp bóng đá liên lục địa, cũng vào năm 1991. Với 30 chức vô địch quốc gia, 24 cúp quốc gia, 2 siêu cúp quốc gia và 1 cúp liên đoàn giữa các giải đấu Serbia và Nam Tư, Sao Đỏ là câu lạc bộ thành công nhất ở Nam Tư và Serbia. Kể từ mùa giải 1991–92, thành tích tốt nhất của Sao Đỏ là ở vòng bảng UEFA Champions League và vòng đấu loại trực tiếp UEFA Europa League.

Thế hệ vô địch Cúp C1 châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Thủ môn:

 

Hậu vệ:

  • Miodrag Belodedić
  • Slobodan Marović
  • Ivica Momčilović
  • Ilija Najdoski
  • Duško Radinović
  • Refik Šabanadžović
 

Tiền vệ:

 

Tiền đạo:

  • Dragiša Binić
  • Vladan Lukić
  • Darko Pančev

Huấn luyện viên: Ljupko Petrović đội bóng nay cũng mang kỉ lục ghi 100 bàn trong một trận đấu và liên tiếp 10 trận

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 31 tháng 8 năm 2019[2][3][4]

Đội một[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Serbia TM Zoran Popović
2 Serbia HV Milan Gajić
3 Serbia TV Branko Jovičić
5 Úc HV Miloš Degenek
6 Serbia HV Radovan Pankov
7 Serbia TV Miloš Vulić
8 Montenegro TV Mirko Ivanić
9 Serbia Milan Pavkov
10 Đức TV Marko Marin (đội trưởng[5])
11 Argentina TV Mateo García
14 Ghana Richmond Boakye
15 Serbia HV Srđan Babić
17 Bồ Đào Nha Tomané
18 Brasil HV Jander
19 Serbia HV Nemanja Milunović
Số áo Vị trí Cầu thủ
20 Serbia TV Njegoš Petrović
21 Serbia TV Veljko Simić
22 Serbia TV Veljko Nikolić
23 Serbia HV Milan Rodić
27 Serbia TM Nikola Vasiljević
29 Serbia TV Dušan Jovančić
31 Comoros Ben
32 Serbia TM Aleksandar Stanković
33 Serbia TV Milan Jevtović
77 Serbia HV Marko Gobeljić
82 Canada TM Milan Borjan (đội phó[5])
87 Tây Ban Nha TV José Cañas
91 Hà Lan TV Rajiv van La Parra
92 Serbia Aleksa Vukanović
99 Montenegro Nikola Krstović

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
8 Serbia TV Dejan Meleg (tại Radnički Niš đến cuối mùa giải 2019-20)[6]
25 Serbia HV Strahinja Eraković (tại Grafičar Beograd đến cuối mùa giải 2019-20)[7]
34 Serbia HV Stefan Hajdin (tại Voždovac đến cuối mùa giải 2019-20)[8]
36 Slovakia TV Erik Jirka (tại Radnički Niš đến cuối mùa giải 2019)[6]
73 Serbia Jug Stanojev (tại Grafičar Beograd đến cuối mùa giải 2019-20)[9]
–– Serbia TM Strahinja Savić (tại Grafičar Beograd đến cuối mùa giải 2019-20)[7]
–– Serbia TM Miloš Čupić (tại Zlatibor Čajetina đến cuối mùa giải 2019-20)[10]
–– Serbia HV Nemanja Stojić (tại Grafičar Beograd đến cuối mùa giải 2019-20)[7]
–– Serbia HV Marko Konatar (tại Grafičar Beograd đến cuối mùa giải 2019-20)[9]
–– Bosna và Hercegovina TV Stefan Santrač (tại Grafičar Beograd đến cuối mùa giải 2019-20)[7]
Số áo Vị trí Cầu thủ
–– Serbia TV Nenad Adžibaba (tại Zemun đến cuối mùa giải 2019-20)[11]
–– Serbia TV Željko Gavrić (tại Grafičar Beograd đến cuối mùa giải 2019-20)[9]
–– Serbia TV Miloš Nikolić (tại Grafičar Beograd đến cuối mùa giải 2019-20)[7]
–– Serbia TV Vukan Đorđević (tại Grafičar Beograd đến cuối mùa giải 2019-20)[7]
–– Gambia TV Ousman Marong (tại Grafičar Beograd đến cuối mùa giải 2019-20)[7]
–– Serbia TV Stefan Fićović (tại Grafičar Beograd đến cuối mùa giải 2019-20)[9]
–– Serbia TV Mateja Stojanović (tại OFK Bačka đến cuối mùa giải 2019-20)[12]
–– Bắc Macedonia Strahinja Krstevski (tại Bắc Macedonia Rabotnički đến cuối mùa giải 2019-20)[13]
–– Serbia Dejan Vidić (tại Grafičar Beograd đến cuối mùa giải 2019-20)[7]
–– Serbia Njegoš Kupusović (tại Đức Erzgebirge Aue đến cuối mùa giải 2019-20)[14]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Stadion Rajko Mitić (Marakana)”. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2015. 
  2. ^ “First Team”. FK Crvena zvezda. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2016. 
  3. ^ “Licensed for the UEFA Champions League”. UEFA. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019. 
  4. ^ “Licensed for the Serbian SuperLiga”. superliga.rs. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2019. 
  5. ^ a ă Терзић о прелазном року, приходима, Јовељићу, новом капитену. mojacrvenazvezda.net (bằng tiếng Serbian). 19 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2019. 
  6. ^ a ă MEЛEГ И JИРКA У РAДНИЧКOM tại Radnički Niš official website, 4-7-2019 Tập tin:Sr (sửa | thảo luận | lịch sử | liên kết | theo dõi | nhật trình)
  7. ^ a ă â b c d đ e Црвено-бела филијала почела припреме. crvenazvezdafk.com (bằng tiếng Serbian). Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2019. 
  8. ^ ХАЈДИН СЛЕТЕО НА КРОВ – „ВОЖДОВАЦ ЈЕ ИДЕАЛНА ФУДБАЛСКА СРЕДИНА ЗА МЕНЕ!“. fkvozdovac.rs (bằng tiếng Serbian). Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2019. 
  9. ^ a ă â b “Grafičar”. prvaliga.rs. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2019. 
  10. ^ “FK Zlatibor”. prvaliga.rs. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2019. 
  11. ^ ZEMUN tại prvaliga.rs, 11-8-2019 Tập tin:Sr (sửa | thảo luận | lịch sử | liên kết | theo dõi | nhật trình)
  12. ^ “OFK Bačka”. prvaliga.rs. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2019. 
  13. ^ Страхиња Крстевски, ново засилување за Работнички tại FK Rabotnički official website, 8-8-2019 Tập tin:Mk (sửa | thảo luận | lịch sử | liên kết | theo dõi | nhật trình)
  14. ^ Njegos Kupusovic kommt für ein Jahr von Roter Stern Belgrad tại Erzgebirge Aue official website, 20-6-2019 Tập tin:De (sửa | thảo luận | lịch sử | liên kết | theo dõi | nhật trình)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới FK Crvena zvezda tại Wikimedia Commons