Sao Đỏ Beograd

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
FK Crvena zvezda
Biểu tượng Sao Đỏ Beograd
Biệt danh Zvezda, Crveno-beli
Thành lập 4 tháng 3 năm 1945
Sân vận động Sân Crvena Zvezda,
Beograd
Sức chứa
sân vận động
55.538
Chủ tịch Serbia Dragan Stojković
Huấn luyện viên Cộng hòa Macedonia Boško Durovski
2005-2006 Vô địch Prva Liga
Sân khách

Câu lạc bộ bóng đá Red Star Belgrade (Sao đỏ Beograd) (tiếng Serbia: Фудбалски клуб Црвена звезда Fudbalski klub Crvena zvezda) là câu lạc bộ bóng đá đang thi đấu ở Giải vô địch bóng đá Serbia. Câu lạc bộ này đóng tại thủ đô Belgrade của Serbia, là CLB duy nhất giành được Cúp C1 - tiền thân của UEFA Champions League năm 1991Bari, Ý (thắng Olympique de Marseille của Pháp) và Cúp liên lục địa (thắng Colo Colo của Chile) năm 1991 khi Serbia còn nằm trong Liên bang Nam Tư.

Thế hệ vô địch Cúp các nhà vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Thủ môn:

 

Hậu vệ:

  • Miodrag Belodedić
  • Slobodan Marović
  • Ivica Momčilović
  • Ilija Najdoski
  • Duško Radinović
  • Refik Šabanadžović
 

Tiền vệ:

 

Tiền đạo:

  • Dragiša Binić
  • Vladan Lukić
  • Darko Pančev

Huấn luyện viên: Ljupko Petrović đội bóng nay cũng mang kỉ lục ghi 100 bàn trong một trận đấu và liên tiếp 10 trận

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 1 tháng 9, 2015.[1][2][3]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Serbia TM Damir Kahriman
2 Serbia HV Marko Petković
3 Serbia HV Aleksandar Luković (Đội trưởng)
6 Serbia HV Vukašin Jovanović
7 Serbia TV Saša Stojanović
8 Serbia TV Marko Grujić
9 Serbia Luka Jović
10 Serbia TV Aleksandar Katai
11 Israel TV Idan Vered
14 Montenegro HV Savo Pavićević (Đội phó)
15 Brasil TV Bruno Matos
16 Sénégal HV Mamadou Mbodj
17 Serbia TV Srđan Plavšić
Số áo Vị trí Cầu thủ
19 Serbia HV Miloš Cvetković
20 Hà Lan TV Mitchell Donald
24 Serbia TV Mihailo Ristić
27 Bosna và Hercegovina TM Nemanja Supić
33 Serbia HV Dušan Anđelković
44 Serbia TV Nenad Gavrić
55 Serbia TV Slavoljub Srnić
70 Bồ Đào Nha Hugo Vieira
77 Serbia HV Zoran Rendulić
81 Serbia Predrag Sikimić
88 Argentina HV Luis Ibáñez
94 Montenegro TV Vladimir Jovović
99 Montenegro Petar Orlandić

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
 — Serbia TM Ognjen Obradović (cho Sopot đến hết mùa giải 2015–16)
 — Serbia TM Jovan Vićić (tại GSP Polet)
 — Serbia TM Filip Manojlović (cho Bežanija đến hết mùa giải 2015–16)
 — Serbia HV Miloš Stojanović (cho Bežanija đến hết mùa giải 2015–16)
 — Serbia HV Nenad Cvetković (cho Radnički Beograd đến hết mùa giải 2015–16)
 — Serbia HV Zlatko Iličić (cho Sopot đến hết mùa giải 2015–16)
 — Serbia HV Nemanja Tošić (cho IM Rakovica đến hết mùa giải 2015–16)
Số áo Vị trí Cầu thủ
 — Serbia HV Marko Žikić (cho Lokomotiva Beograd đến hết mùa giải 2015–16)
 — Serbia HV Marko Marinković (cho Spartak Subotica đến hết mùa giải 2015–16)
 — Serbia TV Dušan Živković (cho Spartak Subotica đến hết mùa giải 2015–16)
 — Cộng hòa Macedonia TV Daniel Avramovski (cho OFK Beograd đến hết mùa giải 2015–16)
 — Cộng hòa Macedonia Darko Grozdanoski (cho BASK đến hết mùa giải 2015–16)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “First Team”. FK Crvena zvezda. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2015. 
  2. ^ “Licensed for Uefa Europa League”. UEFA. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2015. 
  3. ^ “List of licensed footballers”. Red Star Belgrade official website. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới FK Crvena zvezda tại Wikimedia Commons Phương tiện liên quan tới Sân vận động của Sao Đỏ Beograd tại Wikimedia Commons