Hamburger SV

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hamburger SV
crest
Tên đầy đủ Hamburger Sport-Verein e.V.
Biệt danh Die Rothosen (Quần đùi đỏ)
Der Dinosaurier (Khủng long)
Thành lập 29 tháng 9, 1887; 128 năm trước
Sân vận động Imtech Arena
Sức chứa sân 56,889
Chairman Carl-Edgar Jarchow
Head coach Josef Zinnbauer
Giải đấu Bundesliga
2013–14 7th
Website Trang chủ của câu lạc bộ
Sân khách
Khác
Mùa giải hiện nay

Hamburger Sport-Verein e. V. (phát âm tiếng Việt: Hăm-buốc) là một câu lạc bộ thể thao Đức có trụ sở tại thành phố Hamburg, Cộng hòa Liên bang Đức và nổi tiếng nhất là đội bóng đá của câu lạc bộ. Đây là một trong những câu lạc bộ lâu đời, nổi tiếng, giàu thành tích và có lượng người hâm mộ lớn nhất tại Đức. Hamburger SV là đội bóng đá duy nhất chưa từng xuống hạng khi thi đấu tại Giải vô địch bóng đá Đức (1.Bundesliga) liên tục trong 43 năm và cũng là câu lạc bộ Đức duy nhất chưa xuống hạng ở giải vô địch Đức tiền Bundesliga từ năm 1919 đến 1963.

HSV vô địch Đức 6 lần, DFB-Pokal 3 lần và 2 League Cup. Thời kỳ hoàng kim của CLB là đầu thập niên 70 đến giữa thập niên 80, dưới sự chỉ đạo của huyền thoại Ernst Happel, HSV vô địch 1976–77 European Cup Winners' Cup (tiền thân của UEFA Europa League) và đỉnh cao là Cúp C1 1982–83 European Cup(tiền thân của UEFA Champions League). Ngôi sao của đội khi đó là tuyển thủ Đức Felix Magath.

Hamburger SV là đội bóng mà Franz Beckenbauer đã từng thi đấu từ năm 1980-82.

Huyền thoại số 1 của đội bóng là Uwe Seeler.

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Phòng trưng bày danh hiệu của Hamburger

Quốc tế

  • Về nhì (1): 1983
  • Về nhì (1): 1982

Quốc nội

  • Về nhì (3): 1977, 1982, 1987
  • Vô địch (2): 1972–73, 2003

Khu vực

  • Northern German football championship
    • Vô địch (10): 1921, 1922, 1923, 1924, 1925, 1928, 1929, 1931, 1932, 1933
    • Về nhì (2): 1926, 1927
  • Gauliga Nordmark
    • Vô địch (4): 1937, 1938, 1939, 1941
    • Về nhì (4): 1934, 1935, 1940, 1942
  • Gauliga Hamburg
    • Vô địch (1): 1945
    • Về nhì (2): 1943, 1944
  • Stadtliga Hamburg
    • Vô địch (1): 1946
    • Về nhì (1): 1947
  • Championship of the British occupation zone
    • Vô địch (2): 1947, 1948
  • Oberliga Nord
    • Vô địch (15): 1948, 1949, 1950, 1951, 1952, 1953, 1955, 1956, 1957, 1958, 1959, 1960, 1961, 1962, 1963

Khác

Thành tích châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu P W D L Chú thích
UEFA Champions League 43 19 9 15 [1]
UEFA Europa League 124 67 20 37
UEFA Super Cup 4 0 2 2
UEFA Cup Winners' Cup 34 20 7 7
UEFA Intertoto Cup 26 15 7 4

Hamburger SV trong tạp chí Forbes[sửa | sửa mã nguồn]

Hamburger SV là một trong những câu lạc bộ giàu có của Đức và châu Âu.

Năm Xếp hạng Giá trị Giá trị đổi Doanh thu Thu nhập Tỷ lệ thu nhập Chú thích
2004 Not Ranked [2]
2005 Not Ranked [3]
2006 Not Ranked [4]
2007 16 $221 Million NA $130 Million $31 Million NA
2008 17 $293 Million 32% $163 Million $41 Million 0% [5]
2009 15 $330 Million 13% $202 Million $44 Million 0% [6]
2010 14 $329 Million 0% $206 Million $41 Million 0% [7]

Huấn luyện viên trưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 7 tháng 7, 2015.[8]
Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Cộng hòa Séc TM Jaroslav Drobný
2 Đức HV Dennis Diekmeier
3 Brasil HV Cléber
4 Bosna và Hercegovina HV Emir Spahić
5 Thụy Sĩ HV Johan Djourou (Đội trưởng)
7 Croatia TV Ivo Iličević
8 Đức TV Lewis Holtby
9 Đức Sven Schipplock
10 Đức Pierre-Michel Lasogga
11 Croatia Ivica Olić
14 Đức TV Aaron Hunt
15 Đức TM René Adler (Đội phó)
16 Latvia Artjoms Rudņevs
17 Hungary TV Zoltán Stieber
Số áo Vị trí Cầu thủ
20 Thụy Điển TV Albin Ekdal
21 Chile TV Marcelo Díaz
22 Đức HV Matthias Ostrzolek
23 Áo Michael Gregoritsch
24 Nhật Bản HV Sakai Gōtoku
26 Đức Philipp Müller
27 Đức TV Nicolai Müller
28 Đức HV Gideon Jung
30 Thụy Sĩ TM Andreas Hirzel
31 Mozambique HV Ronny Marcos
33 Thổ Nhĩ Kỳ Batuhan Altıntaş
34 Đức TV Finn Porath
39 Đức HV Ashton Götz
40 Serbia TV Gojko Kačar

Các cầu thủ cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
6 Thổ Nhĩ Kỳ TV Kerem Demirbay (tại Fortuna Düsseldorf đến ngày 30 tháng 6, 2016)
25 Tunisia TV Mohamed Gouaida (tại Karlsruher SC đến ngày 30 tháng 6, 2016)
Đức TV Matti Steinmann (tại Chemnitzer FC đến ngày 30 tháng 6, 2016)

Sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]

Hamburg đang chơi trên sân AOL Arena (46.000 chỗ ngồi/10.000 chỗ đứng). Đây là một trong những sân vận động 5 sao của UEFA, nơi có thể dùng để tổ chức các trận đấu chung kết của Cúp UEFAUEFA Champions League. Sân cũng là một trong những sân đăng cai các trận đấu của World Cup 2006.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Hamburger SV”. Ngày 29 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2010. 
  2. ^ “The Richest Soccer Teams”. Forbes Magazine. Ngày 24 tháng 3 năm 2004. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  3. ^ Ozanian, Michael K. (ngày 1 tháng 4 năm 2005). “Richest Soccer Teams list”. Forbes Magazine. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  4. ^ “Soccer Team Valuations”. Forbes Magazine. Ngày 30 tháng 3 năm 2006. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  5. ^ “#17 Hamburg SV”. Forbes Magazine. Ngày 30 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  6. ^ “#15 Hamburg SV”. Forbes Magazine. Ngày 8 tháng 4 năm 2009. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  7. ^ “#14 Hamburg SV”. Forbes Magazine. Ngày 21 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  8. ^ “HSV: Spieler” (bằng tiếng German). hsv.de. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2015.