Manfred Kaltz

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Manfred Kaltz
5860Manfred Kaltz.JPG
Manfred Kaltz 2012
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Manfred Kaltz
Ngày sinh 6 tháng 1, 1953 (65 tuổi)
Nơi sinh Ludwigshafen, Tây Đức
Chiều cao 1,86 m (6 ft 1 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Vị trí Fullback
CLB trẻ
1960–1968 VfL Neuhofen
1968–1970 TuS Altrip
1970–1971 Hamburger SV
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1971–1989 Hamburger SV 568 (76)
1989 Girondins Bordeaux 1 (0)
1989–1990 FC Mulhouse 12 (1)
1990–1991 Hamburger SV 13 (0)
Tổng cộng 594 (77)
Đội tuyển quốc gia
1972 Tây Đức U-21 7 (0)
1972–1973 Tây Đức U-23 2 (0)
1974–1975 Tây Đức B 3 (0)
1975–1983 Tây Đức 69 (8)
  • Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia.
† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

Manfred Kaltz (born ngày 6 tháng 1 năm 1953) là cựu tuyển thủ Đức với 69 trận cho đội tuyển quốc gia và dành phần lớn sự nghiệp cho câu lạc bộ Hamburg. Kaltz chơi ở vị trí hậu vệ biên. Với tổng cộng thi đấu hơn 581 trận tại Bundesliga trong màu áo Hamburg (HSV),[1], Kaltz là cầu thủ thi đấu số trận nhiều thứ 2 tại Bundesliga. Là chuyên gia thực hiện các loạt sút penalty, Kaltz đã ghi được 53 trên tổng số 76 bàn, một kỉ lục tại Bundesliga. Ông cũng đã có 2 chức vô địch UEFA Euro 1980 và Cúp C1 Châu Âu mùa giải 1981-82 cùng Hamburg.

Kaltz nổi tiếng với những pha tạt bóng chuẩn xác và có độ xoáy rất lớn với quỹ đạo giống như quả chuối. Nên fan của ông đã đặt nickname là "Bananenflanken" ("banana crosses").[2] Ông thường xuyên dùng kĩ năng này để tạt bóng cho chuyên gia chơi đầu Horst Hrubesch, với 96 bàn được ghi từ rất nhiều quả tạt bóng của Kaltz. Hrubesch đã nói về đối tác ăn ý của mình rằng: "Manni banana, I head, goal".

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Hamburger SV

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Đức

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Manfred Kaltz” (bằng tiếng Đức). fussballdaten.de. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2010. 
  2. ^ “Manfred KALTZ”. FIFA. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2010.