Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức
Quốc gia  Đức
Liên đoàn UEFA
Thành lập 1963
Số đội 18
Vị trí
trong hệ thống
1
Hạng dưới 2. Bundesliga
Cúp quốc gia DFB-Pokal
Cúp quốc tế Champions League
Europa League
Đương kim vô địch Bayern Munich (lần 25)
(2015–2016)
Vô địch nhiều nhất Bayern Munich (25 lần)
Đối tác truyền thông Sky Deutschland
ARD
ZDF
SPORT1
Liga total!
Website Bundesliga.de
Fußball-Bundesliga 2015-2016

Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức (tiếng Đức: Fußball-Bundesliga) là hạng thi đấu cao nhất của bóng đá Đức. Giải được tổ chức từ 1903 cho đến nay ngoại trừ thời gian xảy ra các cuộc chiến tranh thế giới (thứ nhấtthứ hai). Tên gọi "Fußball-Bundesliga" chính thức được sử dụng từ mùa bóng 1963 - nay

Thống kê mùa 2011/2012 cho thấy lượng khán giả trung bình vào xem một trận đấu ở Bundesliga là 45.116 người, qua đó giải đấu này trở thành giải vô địch quốc gia có lượng khán giả đi xem trực tiếp đông nhất thế giới.[1] Trong số đó, Borussia Dortmund là đội bóng có lượng khán giả vào sân xem đội bóng thi đấu đông nhất với trung bình 80.521 khán giả mỗi trận trên sân nhà Westfallen.[1]

Chiếc đĩa bạc, giải thưởng của hạng thi đấu bóng đá Bundesliga

Lịch sử hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nền bóng đá của Đức dần được phục hồi. Mở đầu là chức vô địch World Cup vào năm 1954. Nhưng bóng đá Đức sau đó đã không giữ được vị trí của mình, mà giành thất bại liên tiếp ở nhiều trận đấu quốc tế như World Cup 1958, không được tham dự kỳ Euro đầu tiên trong lịch sử năm 1960 và bóng đá Đức cũng không thành công ở kỳ World Cup 1962. Sau chiến tranh, nước Đức chịu ảnh hưởng nặng nề cả về vật chất lẫn tinh thần. Nước Đức bị chia cắt lãnh thổ ra thành hai miền Tây Đức và Đông Đức với hai thể chế chính trị khác nhau. Vào thời kỳ đó, bóng đá Tây Đức vẫn chưa có một giải vô địch thống nhất mà tồn tại đến năm giải đấu riêng lẻ tương đương Premier League ngày nay. Chính vì không có một giải đấu quốc gia chung cộng với sự định hướng không rõ ràng về phong cách đào tạo và huấn luyện đã làm cho bóng đá Tây Đức đi xuống và không phát triển được. Trước những thất bại liên tiếp, Bundesliga, một giải đấu bóng đá thống nhất của Đức chính thức ra đời ngày 28 tháng 7 năm 1962. Tuy nhiên, Bundesliga bắt đầu chính thức thu hút sự chú ý của mọi người và các đội bóng tham dự vào tháng 8 năm 1963.[2]

Đĩa bạc Bundesliga[sửa | sửa mã nguồn]

Chiếc Đĩa bạc, có tên Meisterschale trong tiếng Đức, vẫn được gọi một cách dân dã là "Chiếc đĩa salad", là một cúp luân chuyển được trao tặng từ năm 1949. Đĩa bạc được Giáo sư Elizabeth Tresckow và các sinh viên Đại học Cơ khí Cologne thiết kế và chế tạo vào năm 1949, để thay thế cho chiếc cúp Victoria đã bị thất lạc trong Chiến tranh thế giới lần thứ hai.
Được làm bằng bạc, phiên bản gốc của Đĩa bạc có đường kính 50 cm, nặng 5,5 kg, gắn 5 viên lớn, 11 viên nhỏ đá quý Tourmalin với tổng trọng lượng 175 carat. Năm 1981 vì hết chỗ để khắc tên, nên cúp này được thêm một vòng ngoài, thêm 5 viên đá nữa, năm 2009 lại được làm lớn thêm hiện tại có đường kính 59 cm, nặng 11 kg. Trên chiếc Đĩa bạc này có khắc tên của các đội bóng, kèm theo năm vô địch quốc gia, từ năm 1903 (VfB Leipzig) cho đến năm 2013 (FC Bayern Munich), hiện tại đủ chỗ cho các đội tới năm 2026.

Các đội vô địch trong lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trận đấu Borussia Dortmund với FC Schalke 04 năm 2009

Các kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Karl-Heinz „Charly" Körbel
Top 10 Cầu Thủ Thi Đấu Nhiều Nhất[3]
Cầu Thủ Giai Đoạn Câu lạc bộ Số Trận
1 Karl-Heinz Körbel 1972–1991 Eintracht Frankfurt 602
2 Manfred Kaltz 1971–1991 Hamburger SV 581
3 Oliver Kahn 1987–2008 FC Bayern Munich 557
4 Klaus Fichtel 1965–1988 FC Schalke 04 552
5 Miroslav Votava 1976–1996 SV Werder Bremen 546
6 Klaus Fischer 1968–1988 FC Schalke 04 535
7 Eike Immel 1978–1995 VfB Stuttgart 534
8 Willi Neuberger 1966–1983 Eintracht Frankfurt 520
9 Michael Lameck 1972–1988 VfL Bochum 518
10 Uli Stein 1978–1997 Hamburger SV 512
Gerd Müller ký tên lưu niệm vào trái bóng năm 1967, phía sau là Franz Beckenbauer và Werner Olk
Gerd Müller ký tên lưu niệm vào trái bóng năm 1967, phía sau là Franz Beckenbauer und Werner Olk
Top 10 Cầu Thủ Ghi Bàn Nhiều Nhất[4]
Cầu Thủ Giai Đoạn Câu lạc bộ Bàn Thắng
1 Gerd Müller 1965–1979 FC Bayern Munich 365 (Ø 0,85)
2 Klaus Fischer 1968–1988 FC Schalke 04 268 (Ø 0,50)
3 Jupp Heynckes 1965–1978 Borussia Mönchengladbach 220 (Ø 0,60)
4 Manfred Burgsmüller 1969–1990 Borussia Dortmund 213 (Ø 0,48)
5 Ulf Kirsten 1990–2003 Bayer 04 Leverkusen 181 (Ø 0,52)
6 Stefan Kuntz 1983–1999 1. FC Kaiserslautern 179 (Ø 0,40)
7 Dieter Müller 1973–1986 1. FC Köln 177 (Ø 0,58)
8 Klaus Allofs 1975–1993 1. FC Köln 177 (Ø 0,42)
9 Hannes Löhr 1964–1977 1. FC Köln 166 (Ø 0,44)
10 Karl-Heinz Rummenigge 1974–1984 FC Bayern Munich 162 (Ø 0,52)

Các kỷ lục khác[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]