TSG 1899 Hoffenheim

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
TSG 1899 Hoffenheim
Logo TSG Hoffenheim.svg
Tên đầy đủ Turn- und Sportgemeinschaft
1899 Hoffenheim e.V.
Biệt danh Die Kraichgauer (From Kraichgau region),
achtzehn99 (1899)
Thành lập 1 tháng 7, 1899; 119 năm trước
Sân vận động Wirsol Rhein-Neckar-Arena
Sức chứa sân 30,150
President Peter Hofmann
Chủ tịch điều hành Frank Briel
Tiến sĩ Peter Görlich
Quản lý Julian Nagelsmann
Giải đấu Bundesliga
2017–18 3rd
Website Trang chủ của câu lạc bộ
Sân khách
Khác
Mùa giải hiện nay

TSG 1899 Hoffenheim là một câu lạc bộ bóng đá Đức đóng tại vùng Hoffenheim, ngoại ô của Sinsheim, Baden-Württemberg.Vào năm 2007 đội bóng quyết định dùng cái tên 1899 Hoffenheim để thay cho cái tên truyền thống TSG Hoffenheim.Vào năm 2000, đội bóng còn chơi ở giải hạng năm của Đức, nhưng chỉ 8 năm sau, tức năm 2008, đội bóng đã lên chơi ở Bundesliga.Điều này có công rất lớn của chủ tịch Dietmar Hopp, sáng lập viên của SAP.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Đội bóng hiện đại ngày nay được thành lập vào năm 1945, khi câu lạc bộ thể thao Turnverein Hoffenheim (thành lập vào ngày 1 tháng 7 năm 1899) và câu lạc bộ bóng đá Fußballverein Hoffenheim (thành lập năm 1921) được nhập vào.Đầu những năm 1990, đội bóng còn chơi ở giải nghiệp dư tức giải hạng tám của nước Đức.Sau đó họ đã tiến bộ lên nhiều và vào năm 1996 họ đã chơi ở giải hạnh năm.

Vào khoảng những năm 1990, chủ tịch Dietmar Hopp trở lại đội bóng quê hương ông.Hopp là đồng sáng lập ra hãng phần mềm SAP và đã đầu tư tiền vào đội bóng.Những đóng góp của ông gần như ngay lập tức đã đạt kết quả:Vào năm 2000, Hoffenheim về đích với vị trí thứ 1 ở giải hạnh năm nước Đức và được lên giải hạnh tư.Một chức vô địch nữa giúp họ được lên chơi ở giải hạng ba vào mùa giải 2001-2002.Họ về đích với vị trí thứ 13 trong mùa giải đầu tiên ở giải hạng 3, nhưng đã tiến bộ lên ở mùa giải tiếp đó và về đích với vị trí thứ 5.

Hoffenheim về đích với các vị trí thứ 5 và 7 ở hai mùa giải tiép theo, trước khi về đích ở vị trí thứ 4 ở mùa giải 2005-06 và có vị trí tốt nhất của họ.Lần đầu tiên đội bóng góp mặt ở cúp quốc gia Đức là vào mùa giải 2003-04 và đã thi đấu tốt, được vào tứ kết cùng Eintracht Trier, Karlsruher và Bayer Leverkusen trước khi bị loại bởi VfB Lübeck.

Kế hoạch hợp ba đội bóng TSG Hoffenheim, FC Astoria Walldorf và SV Sandhausen để lập ra đội FC Heidelberg vào năm 2005 đã không thành công do các đội bóng không thể đạt được thoả thuận về việc sẽ đặt sân ở Heidelberg hay Eppelheim.Chủ tịch đội bóng Hopp muốn đội Heidelberg, nhưng không thể chuyển vị trí của công ty Wild, nơi được cho là sẽ được phá đi để xây sân mới lên đó với cơ sở vật chất tốt.

Vào năm 2006, đội bóng muốn tăng chất lượng đội hình bằng việc mua những cầu thủ có kinh nghiệm ở Bundesliga, đáng chú ý là hai cầu thủ Jochen Seitz và Tomislav Marić, và ký hợp đồng 5 năm với Ralf Rangnick, cựu huấn luyện viên của SSV Ulm 1846, VfB Stuttgart, Hannover 96Schalke 04.Các công việc quảng cáo của đội bóng cũng đã được gia tăng vào mùa giải 2006-07 sau khi đội bóng được thăng hạng lên đá ở giải hạng hai nước Đức sau khi về đích ở vị trí thứ nhì ở giải hạng 3.

Đặc biệt hơn, đội bóng chỉ phải thi đấu đúng một mùa ở giải hạng hai sau khi họ về đích ở vị trí thứ nhì và được lên hạng.Mùa giải 2008-09 là mùa giải đầu tiên Hoffenheim được chơi ở Bundesliga, và họ đã đứng đầu bảng xếp hạng ở giai đoạn lượt đi.Tuy nhiên, họ đã bị tổn thất lớn khi Vedad Ibišević, người đã dẫn đầu bảng xếp hạng vua phá lưới ở giai đoạn lượt đi bị chấn thương trong một trận đấu tập với Hamburg SV.Ở giai đoạn hai của mùa bóng, Hoffenheim đã trở lại là chính mình khi chỉ về đích chung cuộc ở vị trí thứ bảy.

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 31 August 2018 [1]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Đức TM Oliver Baumann (đội phó 2)
2 Hà Lan HV Joshua Brenet
3 Cộng hòa Séc HV Pavel Kadeřábek
4 Bosna và Hercegovina HV Ermin Bičakčić
6 Na Uy TV Håvard Nordtveit
7 Đức TV Lukas Rupp
8 Đức TV Dennis Geiger
9 Anh Reiss Nelson (on loan from Arsenal)
10 Đức TV Kerem Demirbay
11 Áo TV Florian Grillitsch
13 Đức TV Leonardo Bittencourt
15 Ghana HV Kasim Nuhu
16 Đức HV Nico Schulz
17 Thụy Sĩ TV Steven Zuber
18 Đức TV Nadiem Amiri
19 Algérie Ishak Belfodil
Số áo Vị trí Cầu thủ
21 Đức HV Benjamin Hübner (đội phó)
22 Đức TV Kevin Vogt (đội trưởng)
23 Brasil TV Felipe Pires
24 Hà Lan HV Justin Hoogma
25 Đức HV Kevin Akpoguma
26 Đức David Otto
27 Croatia Andrej Kramarić
28 Hungary Ádám Szalai
32 Ý TV Vincenzo Grifo
33 Đức TM Alexander Stolz
34 Brasil Joelinton
36 Thụy Sĩ TM Gregor Kobel
37 Đức TV Robin Hack
38 Áo HV Stefan Posch
41 Đức HV Alfons Amade
42 Áo TV Christoph Baumgartner

Cầu thủ cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
Brasil TV Bruno Nazário (at Guarani until 31 December 2018)
Áo TV Robert Žulj (at Union Berlin until 30 June 2019)
Số áo Vị trí Cầu thủ
Croatia Antonio Čolak (at HNK Rijeka until 30 June 2019)
Đức Philipp Ochs (at AaB until 30 June 2019)

Reserve team[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: TSG 1899 Hoffenheim II

Ban lãnh đạo[sửa | sửa mã nguồn]

Thể thao[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ralf Rangnick (Huấn luyện viên trưởng)
  • Peter Zeidler (Trợ lý huấn luyện viên)
  • Achim Sarstedt (Quản lý đội)
  • Zsolt Petry (Huấn luyện viên thủ môn)
  • Rainer Schrey (Huấn luyện viên thể lực)
  • Hans-Dieter Herrmann (Huấn luyện viên tâm lý)

Ban quản lý[sửa | sửa mã nguồn]

  • Jan Schindelmeiser:Quản lý
  • Bernhard Peters:Điều hành về đào tạo trẻ

Tuyển trạch viên[sửa | sửa mã nguồn]

  • Christian Möckel:Tuyển trạch viên

Y tế[sửa | sửa mã nguồn]

  • Pieter Beks:Bác sĩ đội bóng
  • Peter Geigle
  • Michael Grau-Stenzel:Bác sĩ tâm lý
  • Simon Stadler:Bác sĩ tâm lý
  • Heinz Seyfert:Quản lý trang phục

Hoffenheim II[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
Đức TM Jens Grahl
Đức TM Julian Böttger
Áo TM Christopher Knett
Đức HV Demir Januzi
Đức HV Marcel Klefenz
Đức HV Dennis Laier
Đức HV Florian Lambracht
Thổ Nhĩ Kỳ HV Aytac Sulu
Đức HV Peter Prokop
Đức TV Christopher Hock
Đức TV Matthias Keller
Đức TV Philipp Klingmann
Thổ Nhĩ Kỳ TV Sezai Zehiroglu
Số áo Vị trí Cầu thủ
Ý TV Giancarlo Pinna
Đức TV Boris Vukčević
Đức TV Marc Schneckenberger
Đức TV Andreas Schön
Đức TV Jonas Strifler
Thổ Nhĩ Kỳ TV Sefa Yildiz
Đức Florian Beil
Đức Marcel Brandstetter
Guinée Gilles Ekoto-Ekoto
Sénégal Papa N'Diaga Thiam
Đức Dennis Ruiz-Maile

Lãnh đạo:

  • Rainer Scharinger (Huấn luyện viên trưởng)
  • Nesho Duric (Trợ lý huấn luyện viên)
  • Ralf Friedberger (Huấn luyện viên thể lực)
  • Oliver Tuzyna (Huấn luyện viên thủ môn)
  • Yannick Obenauer (Huấn luyện viên điền kinh)
  • Willi Heinlein (Cố vấn)
  • Timo Maag (Quản lý áo đấu)
  • Dr. Pieter Beks (Bác sĩ đội bóng)
  • Thomas Schuster (Bác sĩ tâm lý)
  • Kevin Tierhold (Bác sĩ tâm lý)

Sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi được lên chơi ở Bundesliga, đội bóng cơi ở sân Dietmar-Hopp-Stadion.Sân được xây vào năm 1999 với sức chứa 5000 khán giả (1620 chỗ ngồi).

TSG 1899 Hoffenheim chứng tỏ khát vọng của họ vào năm 2006 khi ban lãnh đạo đội bóng quyết định xây sân vận động Rhein-Neckar-Arena có sức chứa 30,000 chỗ ngồi phù hợp cho các trận đấu ở Bundesliga.Sân vận động ban đầu định xây ở Heidelberg trước khi chọn là xây ở Sinsheim.

Họ mở màn mùa giải Bundesliga đầu tiên ở sân Carl-Benz-Stadion có 26,022 chỗ ngồi ở Mannheim và chơi trận đầu tiên của họ ở sân mới vào ngày 31 tháng 1 năm 2009.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ đáng chú ý[sửa | sửa mã nguồn]

Các cựu huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Squad First team”. TSG 1899 Hoffenheim. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2017.