TSG 1899 Hoffenheim

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
TSG 1899 Hoffenheim
Logo TSG Hoffenheim.svg
Tên đầy đủTurn- und Sportgemeinschaft
1899 Hoffenheim e.V.
Biệt danhDie Kraichgauer (From Kraichgau region),
achtzehn99 (1899)
Thành lập1 tháng 7 năm 1899; 121 năm trước (1899-07-01)
SânWirsol Rhein-Neckar-Arena
Sức chứa30,150
PresidentPeter Hofmann
Chủ tịch điều hànhFrank Briel
Tiến sĩ Peter Görlich
Người quản lýMatthias Kaltenbach (interim)
Giải đấuBundesliga
2019–206
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Mùa giải hiện nay

TSG 1899 Hoffenheim là một câu lạc bộ bóng đá Đức đóng tại vùng Hoffenheim, ngoại ô của Sinsheim, Baden-Württemberg.Vào năm 2007 đội bóng quyết định dùng cái tên 1899 Hoffenheim để thay cho cái tên truyền thống TSG Hoffenheim.Vào năm 2000, đội bóng còn chơi ở giải hạng năm của Đức, nhưng chỉ 8 năm sau, tức năm 2008, đội bóng đã lên chơi ở Bundesliga.Điều này có công rất lớn của chủ tịch Dietmar Hopp, sáng lập viên của SAP.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Đội bóng hiện đại ngày nay được thành lập vào năm 1945, khi câu lạc bộ thể thao Turnverein Hoffenheim (thành lập vào ngày 1 tháng 7 năm 1899) và câu lạc bộ bóng đá Fußballverein Hoffenheim (thành lập năm 1921) được nhập vào.Đầu những năm 1990, đội bóng còn chơi ở giải nghiệp dư tức giải hạng tám của nước Đức.Sau đó họ đã tiến bộ lên nhiều và vào năm 1996 họ đã chơi ở giải hạnh năm.

Vào khoảng những năm 1990, chủ tịch Dietmar Hopp trở lại đội bóng quê hương ông.Hopp là đồng sáng lập ra hãng phần mềm SAP và đã đầu tư tiền vào đội bóng.Những đóng góp của ông gần như ngay lập tức đã đạt kết quả:Vào năm 2000, Hoffenheim về đích với vị trí thứ 1 ở giải hạnh năm nước Đức và được lên giải hạnh tư.Một chức vô địch nữa giúp họ được lên chơi ở giải hạng ba vào mùa giải 2001-2002.Họ về đích với vị trí thứ 13 trong mùa giải đầu tiên ở giải hạng 3, nhưng đã tiến bộ lên ở mùa giải tiếp đó và về đích với vị trí thứ 5.

Hoffenheim về đích với các vị trí thứ 5 và 7 ở hai mùa giải tiép theo, trước khi về đích ở vị trí thứ 4 ở mùa giải 2005-06 và có vị trí tốt nhất của họ.Lần đầu tiên đội bóng góp mặt ở cúp quốc gia Đức là vào mùa giải 2003-04 và đã thi đấu tốt, được vào tứ kết cùng Eintracht Trier, Karlsruher và Bayer Leverkusen trước khi bị loại bởi VfB Lübeck.

Kế hoạch hợp ba đội bóng TSG Hoffenheim, FC Astoria Walldorf và SV Sandhausen để lập ra đội FC Heidelberg vào năm 2005 đã không thành công do các đội bóng không thể đạt được thoả thuận về việc sẽ đặt sân ở Heidelberg hay Eppelheim.Chủ tịch đội bóng Hopp muốn đội Heidelberg, nhưng không thể chuyển vị trí của công ty Wild, nơi được cho là sẽ được phá đi để xây sân mới lên đó với cơ sở vật chất tốt.

Vào năm 2006, đội bóng muốn tăng chất lượng đội hình bằng việc mua những cầu thủ có kinh nghiệm ở Bundesliga, đáng chú ý là hai cầu thủ Jochen Seitz và Tomislav Marić, và ký hợp đồng 5 năm với Ralf Rangnick, cựu huấn luyện viên của SSV Ulm 1846, VfB Stuttgart, Hannover 96Schalke 04.Các công việc quảng cáo của đội bóng cũng đã được gia tăng vào mùa giải 2006-07 sau khi đội bóng được thăng hạng lên đá ở giải hạng hai nước Đức sau khi về đích ở vị trí thứ nhì ở giải hạng 3.

Đặc biệt hơn, đội bóng chỉ phải thi đấu đúng một mùa ở giải hạng hai sau khi họ về đích ở vị trí thứ nhì và được lên hạng.Mùa giải 2008-09 là mùa giải đầu tiên Hoffenheim được chơi ở Bundesliga, và họ đã đứng đầu bảng xếp hạng ở giai đoạn lượt đi.Tuy nhiên, họ đã bị tổn thất lớn khi Vedad Ibišević, người đã dẫn đầu bảng xếp hạng vua phá lưới ở giai đoạn lượt đi bị chấn thương trong một trận đấu tập với Hamburg SV.Ở giai đoạn hai của mùa bóng, Hoffenheim đã trở lại là chính mình khi chỉ về đích chung cuộc ở vị trí thứ bảy.

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Current squad[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 4 July 2020[1]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Đức Oliver Baumann (vice-captain)
3 HV Cộng hòa Séc Pavel Kadeřábek
4 HV Bosna và Hercegovina Ermin Bičakčić
5 HV Hy Lạp Kostas Stafylidis
6 TV Na Uy Håvard Nordtveit
7 Đan Mạch Jacob Bruun Larsen
8 TV Đức Dennis Geiger
9 Togo Ihlas Bebou
10 Israel Moanes Dabbur
11 TV Áo Florian Grillitsch
12 TM Đức Philipp Pentke
14 TV Áo Christoph Baumgartner
17 TV Thụy Sĩ Steven Zuber
Số VT Quốc gia Cầu thủ
18 TV Mali Diadie Samassékou
19 Algérie Ishak Belfodil
21 HV Đức Benjamin Hübner (captain)
23 Armenia Sargis Adamyan
25 HV Đức Kevin Akpoguma
27 Croatia Andrej Kramarić
28 TM Đức Michael Esser
29 HV Đan Mạch Robert Skov
31 HV Brasil Lucas Ribeiro
32 HV Hà Lan Melayro Bogarde
33 TM Đức Alexander Stolz
35 Đức Maximilian Beier
38 HV Áo Stefan Posch
41 TV Israel Ilay Elmkies
TM Slovenia Domen Gril
HV Ghana Kasim Nuhu
TV Brasil Felipe Pires
HV Hà Lan Joshua Brenet
TM Đức Daniel Klein
TM Thụy Sĩ Gregor Kobel

Reserve team[sửa | sửa mã nguồn]

Ban lãnh đạo[sửa | sửa mã nguồn]

Thể thao[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ralf Rangnick (Huấn luyện viên trưởng)
  • Peter Zeidler (Trợ lý huấn luyện viên)
  • Achim Sarstedt (Quản lý đội)
  • Zsolt Petry (Huấn luyện viên thủ môn)
  • Rainer Schrey (Huấn luyện viên thể lực)
  • Hans-Dieter Hermann (Huấn luyện viên tâm lý)

Ban quản lý[sửa | sửa mã nguồn]

  • Jan Schindelmeiser:Quản lý
  • Bernhard Peters:Điều hành về đào tạo trẻ

Tuyển trạch viên[sửa | sửa mã nguồn]

  • Christian Möckel:Tuyển trạch viên

Y tế[sửa | sửa mã nguồn]

  • Pieter Beks:Bác sĩ đội bóng
  • Peter Geigle
  • Michael Grau-Stenzel:Bác sĩ tâm lý
  • Simon Stadler:Bác sĩ tâm lý
  • Heinz Seyfert:Quản lý trang phục

Hoffenheim II[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
TM Đức Jens Grahl
TM Đức Julian Böttger
TM Áo Christopher Knett
HV Đức Demir Januzi
HV Đức Marcel Klefenz
HV Đức Dennis Laier
HV Đức Florian Lambracht
HV Thổ Nhĩ Kỳ Aytac Sulu
HV Đức Peter Prokop
TV Đức Christopher Hock
TV Đức Matthias Keller
TV Đức Philipp Klingmann
TV Thổ Nhĩ Kỳ Sezai Zehiroglu
Số VT Quốc gia Cầu thủ
TV Ý Giancarlo Pinna
TV Đức Boris Vukčević
TV Đức Marc Schneckenberger
TV Đức Andreas Schön
TV Đức Jonas Strifler
TV Thổ Nhĩ Kỳ Sefa Yildiz
Đức Florian Beil
Đức Marcel Brandstetter
Guinée Gilles Ekoto-Ekoto
Sénégal Papa N'Diaga Thiam
Đức Dennis Ruiz-Maile

Lãnh đạo:

  • Rainer Scharinger (Huấn luyện viên trưởng)
  • Nesho Duric (Trợ lý huấn luyện viên)
  • Ralf Friedberger (Huấn luyện viên thể lực)
  • Oliver Tuzyna (Huấn luyện viên thủ môn)
  • Yannick Obenauer (Huấn luyện viên điền kinh)
  • Willi Heinlein (Cố vấn)
  • Timo Maag (Quản lý áo đấu)
  • Dr. Pieter Beks (Bác sĩ đội bóng)
  • Thomas Schuster (Bác sĩ tâm lý)
  • Kevin Tierhold (Bác sĩ tâm lý)

Sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi được lên chơi ở Bundesliga, đội bóng cơi ở sân Dietmar-Hopp-Stadion.Sân được xây vào năm 1999 với sức chứa 5000 khán giả (1620 chỗ ngồi).

TSG 1899 Hoffenheim chứng tỏ khát vọng của họ vào năm 2006 khi ban lãnh đạo đội bóng quyết định xây sân vận động Rhein-Neckar-Arena có sức chứa 30,000 chỗ ngồi phù hợp cho các trận đấu ở Bundesliga.Sân vận động ban đầu định xây ở Heidelberg trước khi chọn là xây ở Sinsheim.

Họ mở màn mùa giải Bundesliga đầu tiên ở sân Carl-Benz-Stadion có 26,022 chỗ ngồi ở Mannheim và chơi trận đầu tiên của họ ở sân mới vào ngày 31 tháng 1 năm 2009.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ đáng chú ý[sửa | sửa mã nguồn]

Các cựu huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Squad First team”. TSG 1899 Hoffenheim. Bản gốc lưu trữ 28 Tháng tư năm 2019. Truy cập 12 Tháng tám năm 2017.