Volksparkstadion

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Sân vận động Imtech)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Volksparkstadion
Logo Volksparkstadion.png
HH imtech arena.jpg
Tên đầy đủ Volksparkstadion
Tên cũ Volksparkstadion (1953–2001)
AOL Arena (2001–2007)
HSH Nordbank Arena (2007–2010)
Imtech Arena (2010–2015)
Vị trí Sylvesterallee 7, Bahrenfeld
22525 Hamburg, Đức
Tọa độ 53°35′13,77″B 9°53′55,02″Đ / 53,58333°B 9,88333°Đ / 53.58333; 9.88333Tọa độ: 53°35′13,77″B 9°53′55,02″Đ / 53,58333°B 9,88333°Đ / 53.58333; 9.88333
Giao thông công cộng Hamburg S3.svgHamburg S21.svg Stellingen
Chủ sở hữu Hamburger SV
Nhà điều hành Hamburger SV
Sức chứa 57.000 (giải đấu),
51.500 (các trận đấu quốc tế)
Kích thước sân 105 × 68 m
Mặt sân cỏ
Công trình xây dựng
Được xây dựng 1951–1953
Khánh thành 12 tháng 7, 1953 (1953-07-12)
Sửa chữa lại 1998 (sân vận động mới)
Chi phí xây dựng 90–100 triệu
(phá hủy năm 1998)
Người thuê sân
Hamburger SV (1953–nay)
Đội tuyển bóng đá quốc gia Đức (các trận đấu đã lựa chọn)

Volksparkstadion (phát âm tiếng Đức: [ˈfɔlkspaʁkˌʃtaːdi̯ɔn]) là sân vận động bóng đá nằm ở Bahrenfeld, Hamburg, Đức. Vào năm 2001, công ty AOL (Hoa Kỳ) đã mua quyền đổi tên sân vận động thành sân vận động AOL với giá 15,3 triệu euro.

Trong thời gian diễn ra giải vô địch bóng đá thế giới 2006, sân mang tên FIFA WM-Stadion Hamburg (sân vận động World Cup Hamburg). Tại đây đã diễn ra 5 trận đấu (4 trận vòng bảng và 1 trận tứ kết). Sân này đã từng được chọn đăng cai các trận đấu thuộc giải vô địch bóng đá thế giới 1974giải vô địch bóng đá châu Âu 1988.

Sân vận động còn có tên là sân vận động HSH Nordbank từ năm 2007 đến năm 2010, và Imtech Arena từ năm 2010 đến năm 2015.

Sân vận động Imtech hiện nay là sân nhà của câu lạc bộ bóng đá Hamburger SV (đang thi đấu tại giải Bundesliga. Ngoài ra, đội bóng đá kiểu Mỹ Hamburg Sea Devils (Những con quỷ biển Hamburg) cũng sử dụng sân Imtech để tham gia giải vô địch bóng đá kiểu Mỹ châu Âu.

Toàn cảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Tall image

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền nhiệm:
Sân vận động Şükrü Saracoğlu
İstanbul
UEFA Europa League
Địa điểm chung kết

2010
Kế nhiệm:
Sân vận động Aviva
Dublin

Bản mẫu:Lagardère