Sân vận động Luzhniki

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Sân vận động Luzhniki (mới)
Vị trí Moskva, Nga, Châu Âu
Chủ sở hữu Chính quyền Moskva
Nhà điều hành Luzhniki Olympic Sport Complex JSC
Sức chứa 81.000
Công trình xây dựng
Khởi động 2013
Khánh thành 2017
Chi phí xây dựng 350 triệu [1]
Kiến trúc sư PA Arena, Gmp Architekten vả Mosproject-4
Sân vận động Luzhniki (cũ)
Стадион Лужники, сентябрь 1983.jpg
Tên cũ Sân vận động Trung tâm Lenin (1956–1992)
Vị trí 24 Luzhnetskaya Embankment, Moskva, Nga
Tọa độ 55°42′57″B 37°33′14″Đ / 55,71583°B 37,55389°Đ / 55.71583; 37.55389Tọa độ: 55°42′57″B 37°33′14″Đ / 55,71583°B 37,55389°Đ / 55.71583; 37.55389
Chủ sở hữu Chính quyền Moskva
Nhà điều hành Luzhniki Olympic Sport Complex JSC
Sức chứa 78.360 (2012)
Kỷ lục khán giả 102.538 (Liên XôÝ, 13 tháng 10 năm 1963)
Mặt sân FieldTurf (cỏ cho Chung kết UEFA Champion League năm 2008)
Công trình xây dựng
Khởi động 1955
Khánh thành 31 tháng 7 năm 1956
Mở rộng 1997 (mái)
Đóng cửa 2013
Phá hủy 2013
Người thuê sân
Liên Xô / SNG / Nga (1956–2012)

Sân vận động Luzhniki (tiếng Nga: Стадион «Лужники», phát âm [stədʲɪon lʊʐnʲɪkʲi]) là sân vận động thể thao ở Moskva, Nga. Tổng số chỗ ngồi của nó là 81.000 chỗ, tất cả đều được bảo hiểm (nâng cấp). Sân vận động là một phần của Khu liên hợp Thể thao Olympic Luzhniki, nằm ở quận Khamovniki của thành phố Okrug Hành chính Trung tâm Moskva. Cái tên Luzhniki xuất phát từ các đồng cỏ lũ lụt uốn khúc sông Moskva, nơi sân vận động được xây dựng, dịch là "The Meadows".

Trước đây lĩnh vực này chủ yếu được sử dụng cho các trò chơi bóng đá của PFC CSKA Moskva, Torpedo Moskva và Spartak Moskva, nhưng không có đội nào trong số những đội này có mặt ở đó. Ngày nay, nó chủ yếu được sử dụng như là một trong những căn nhà của đội bóng đá quốc gia Nga. Đây là một trong số ít sân vận động lớn của châu Âu để sử dụng sân chơi nhân tạo, sau khi cài đặt sân FieldTurf đã được FIFA phê duyệt vào năm 2002. Chiều cao là cần thiết vì sân cỏ thường không thể chịu được mùa đông khắc nghiệt của Nga và phải được thay thế bằng chi phí cao. Tuy nhiên, sân cỏ tự nhiên tạm thời đã được cài đặt cho trận chung kết UEFA Champions League năm 2008.[2] Sân vận động cũng được sử dụng theo thời gian cho các sự kiện thể thao khác nhau và cho các buổi hòa nhạc.

Vị trí[sửa | sửa mã nguồn]

Sân vận động nằm ở khu Khamovniki thuộc trung tâm hành chính Okrug, tây nam trung tâm thành phố Moskva. Cái tên Luzhniki có nghĩa là "đồng cỏ ngập",một vùng đất ở khuỷu sông Moskva nơi mà sân vận động được xây dựng lên.

World Cup 2018[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Thời gian Đội #1 KQ. Đội #2 Vòng Khán giả
Ngày 14 tháng 6 năm 2018 18:00 MSK (UTC+3)  Nga 5–0  Ả Rập Xê Út Bảng A 78,011[1]
Ngày 17 tháng 6 năm 2018 18:00 MSK (UTC+3)  Đức 0–1  México Bảng F 78,011[2]
Ngày 20 tháng 6 năm 2018 15:00 MSK (UTC+3)  Bồ Đào Nha 1–0  Maroc Bảng B 78,011[3]
Ngày 26 tháng 6 năm 2018 17:00 MSK (UTC+3)  Đan Mạch 0–0  Pháp Bảng C 78,011[4]
Ngày 1 tháng 7 năm 2018 21:00 MSK (UTC+3)  Tây Ban Nha 1–1 (3–4)  Nga Vòng 16 đội 78.011[5]
Ngày 11 tháng 7 năm 2018 21:00 MSK (UTC+3)  Croatia 2–1  Anh Bán kết 78.011[6]
Ngày 15 tháng 7 năm 2018 18:00 MSK (UTC+3)  Pháp 4–2  Croatia Chung kết 78.011[7]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Match report – Group A – Russia - Saudi Arabia” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. 14 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2018. 
  2. ^ “Match report – Group F – Germany - Mexico” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. 17 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2018. 
  3. ^ “Match report – Group B – Portugal - Morocco” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. 20 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2018. 
  4. ^ “Match report – Group C – Denmark - France” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. 26 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2018. 
  5. ^ “Match report – Round of 16 – Spain - Russia” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. 1 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2018. 
  6. ^ “Match report – Semi-final – Croatia - England” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. 11 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2018. 
  7. ^ “Match report – Final – France - Croatia” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. 15 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2018.