Rostov trên sông Đông

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Rostov trên sông Đông (tiếng Việt)
Ростов-на-Дону (tiếng Nga)
Rostov-on-Don (tiếng Anh)
—  Kiểu điểm dân cư  —
View Rostov.jpg
Rostov-on-Don trên bản đồ Nga
Rostov-on-Don
Rostov-on-Don
Tọa độ: 47°14′B 39°42′Đ / 47,233°B 39,7°Đ / 47.233; 39.700Tọa độ: 47°14′B 39°42′Đ / 47,233°B 39,7°Đ / 47.233; 39.700
Coat of Arms of Rostov-na-Donu.png
Rostov-na-Donu flag.svg
Cờ
Ngày lễ Chủ nhật lần thứ ba Tháng Chín
Hành chính
Quốc gia Nga
Trực thuộc Rostov (tỉnh)
Trung tâm hành chính của Rostov Oblast
Địa vị đô thị
Vùng đô thị Rostov-on-Don Urban Okrug
Mayor Mikhail Chernyshyov
Cơ quan đại diện City Duma
Đặc điểm địa phương
Diện tích 354 km² (136,7 mi²)
'Dân số (Điều tra  2002) 1.115.000 người[1]
Hạng 10th
- Mật độ 3.150người/km² (8.200người/sq mi)[2]
Múi giờ ở Nga MSK (UTC+03:00)[3]
' 1749
Mã bưu chính 344000-344999[4]
Đầu số điện thoại +7 (863)
Trang mạng chính thức http://www.rostov-gorod.ru/

Rostov trên sông Đông (tiếng Nga: Росто́в-на-Дону́ Rostov-na-Donu, tiếng Anh: Rostov-on-Don) là một thành phố, thủ phủ tỉnh RostovVùng liên bang Phía Nam của Nga, nằm trên sông Don, cách biển Azov 46 km. Dân số năm 2015 ước tính 1.115.000 người.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Rostov hình thành dưới triều nữ hoàng Elizaveta vào giữa thế kỷ 18. Là giang cảng trên sông Đông, Rostov phát triển là trung tâm thủy vận với tàu bè xuôi ngược trên sông.[5]

Hình thế[sửa | sửa mã nguồn]

Sông Đông ngăn thành phố Rostov thành hai khu. Bên hữu ngạn là quảng trường chính với Nhà hát kịch nghệ Maxim Gorky. Bên tả ngạn đang thực hiện sân vận động lớn với 45.000 chỗ để kịp Cúp Thế giới 2018 khi Rostov là một nơi đấu trường giữa các đội bóng đá.[5]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек (Dân số Nga, các chủ thể liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị và nông thôn — các trung tâm hành chính và các điểm dân cư nông thôn với trên 3.000 dân)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Liên bang Nga. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2009.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  2. ^ Giá trị của mật độ dân số được tính toán tự động bằng cách chia dân số theo điều tra năm 2002 cho diện tích liệt kê trong hộp thông tin. Đề nghị lưu ý rằng giá trị này có thể không chính xác do diện tích liệt kê trong hộp thông tin không nhất thiết phải tương ứng với diện tích của toàn bộ chủ thể này hoặc được thông báo cho cùng năm như của điều tra dân số (2002).
  3. ^ Правительство Российской Федерации. Федеральный закон №107-ФЗ от 3 июня 2011 г. «Об исчислении времени», в ред. Федерального закона №271-ФЗ от 03 июля 2016 г. «О внесении изменений в Федеральный закон "Об исчислении времени"». Вступил в силу по истечении шестидесяти дней после дня официального опубликования (6 августа 2011 г.). Опубликован: "Российская газета", №120, 6 июня 2011 г. (Chính phủ Liên bang Nga. Luật liên bang #107-FZ of 2011-06-31 Về việc tính toán thời gian, as amended by the Luật Liên bang #271-FZ of 2016-07-03 Về việc sửa đổi luật liên bang "Về việc tính toán thời gian". Có hiệu lực từ  6 ngày sau ngày công bố chính thức.).
  4. ^ (tiếng Nga) Russian postal objects - find by name
  5. ^ a ă "Súp cá sông Đông..."

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]