Sân vận động Arena Corinthians

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Arena Corinthians
300px
Arena de Itaquera (2014) - 2.jpg
Mô hình 3D
Tên đầy đủ Arena Corinthians
Vị trí Av. Miguel Inácio Curi, 111
São Paulo, Brazil[1]
Tọa độ 23°32′44″N 46°28′24″T / 23,545531°N 46,473373°T / -23.545531; -46.473373Tọa độ: 23°32′44″N 46°28′24″T / 23,545531°N 46,473373°T / -23.545531; -46.473373
Giao thông công cộng Corinthians-Itaquera
Chủ sở hữu Corinthians
Nhà điều hành Corinthians
Loại Sân vận động
Thể loại Sự kiện thể thao
Số phòng điều hành 89 [1]
Sức chứa 61.606 (Giải vô địch bóng đá thế giới 2014)[2]
48.234 (tháng 8 năm 2014-)[3]
Kỷ lục khán giả 62.103 ( Brasil Croatia, 12 tháng 6 năm 2014)[4]
Kích thước sân 105 nhân 68 mét (115 nhân 74 yd)[5]
Hình dạng sân rectangular
Mặt sân Cỏ lâu năm với sợi nhân tạo (Desso GrassMaster)[6]
Bảng điểm Bốn màn hình LED độ phân giải cao kích thước 30 nhân 7,5 mét (32,8 nhân 8,2 yd)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ][7]
Công trình xây dựng
Khởi công 30 tháng 5 năm 2011[8]
Được xây dựng 30 tháng 5 năm 2011 - 15 tháng 4 năm 2014[9]
Khánh thành 10 tháng 5 năm 2014
Chi phí xây dựng R$965 triệu[10]
Kiến trúc sư Aníbal Coutinho[11]
Quản lý dự án Andrés Sánchez[12]
Kỹ sư kết cấu Werner Sobek[13]
Kỹ sư dịch vụ Frederico Barbosa[14]
Nhà thầu chính Odebrecht
Người thuê sân
Corinthians, Giải vô địch bóng đá thế giới 2014
Trang web
Arena Corinthians

Sân vận động Arena Corinthians, ở São Paulo, Brazil, là sân vận động của đội tuyển Sport Club Corinthians Paulista. Đây là sân vận động lớn thứ năm của giải Giải vô địch bóng đá Brasil 2014 và là sân vận động lớn thứ mười một ở Brazil, với sức chứa 48.234 chỗ ngồi.[15][16]

Tại giải vô địch bóng đá thế giới 2014, sân vận động này được gọi là Arena de São Paulo[17] và là nơi diễn ra sáu trận đấu, trong đó có trận khai mạc vào ngày 12 tháng 6 năm 2014.[18] Do yêu cầu phải có ít nhất 65 000 chỗ ngồi cho trận mở màn World Cup,[19] một số ghế ngồi phụ đã được kê thêm, mặc dù sức chứa thiết kế của sân này chỉ đạt 61.606.[2][20] Các ghế ngồi phụ sẽ được dỡ bỏ sau khi World Cup kết thúc.[21]

Sự kiện quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới 2014[sửa | sửa mã nguồn]

Temporary Seating and Scoreboard on the South End for the World Cup

Sân vận động này sẽ là một trong những nơi diễn ra giải vô địch bóng đá thế giới 2014. Tuy nhiên, theo quy định của FIFA, trong thời gian diễn ra giải đấu sân sẽ được gọi với tên gọi Arena de São Paulo. Sân vận động sẽ là nơi diễn ra lễ khai mạc của giải và sau đó là trận mở màn giữa Brazil và Croatia, cùng với ba trận đấu vòng bảng, một trận đấu vòng 1-16 và một trận bán kết.

Theo yêu cầu phải có ít nhất 65 000 chỗ ngồi cho trận khai mạc World Cup,[19] sân đã được lắp thêm các chỗ ngồi tạm thời cho giải đấu, trong khi sức chứa tối đa của sân chỉ ở mức 61.606.[2][20]

Việc kê thêm ghế này yêu cầu ban tổ chức phải thuê màn hình riêng cho World Cup,[22] bởi các màn hình ban đầu trở nên quá lớn khi có các chỗ ngồi lắp thêm.[23][24] FIFA yêu cầu các màn hình phải nhỏ hơn ban đầu, với kích thước 90 mét vuông (970 sq ft).[25]

Fifa World Cup 2014 Opening Ceremony
Ngày Giờ (UTC-03) Đội tuyển 1 Kết quả Đội tuyển 2 Bảng Số khán giả
12 tháng 6 năm 2014 17:00  Brasil 3–1  Croatia Bảng A 62.103[4]
19 tháng 6 năm 2014 16:00  Uruguay Trận 23  Anh Bảng D
23 tháng 6 năm 2014 13:00  Hà Lan Trận 36  Chile Bảng B
26 tháng 6 năm 2014 17:00  Hàn Quốc Trận47  Bỉ Bảng H
1 tháng 7 năm 2014 13:00  Argentina 1–0 (a.e.t)  Thụy Sĩ Vòng 1-16 63.255[26]
9 tháng 7 năm 2014 17:00  Argentina 0–0 (a.e.t) (Luân lưu: 4–2)  Hà Lan Bán kết 63.267[27]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “O Projeto” [Project] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Ngày 20 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2013. 
  2. ^ a ă â “Itaquerão terá só 61 mil lugares na abertura da Copa” [Arena Corinthians will have just 61 thousand seats for World Cup opening] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Ngày 5 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2014. 
  3. ^ “Andrés Sanchez diz que torcida organizada terá um espaço reservado no novo estádio” [Andrés Sanchez says that organized supporters will have their own spot at the stadium] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Ngày 16 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2014. 
  4. ^ a ă “Match report – Brazil–Croatia” (pdf). FIFA.com. Ngày 12 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2014. 
  5. ^ “Terreno do Fielzão ganha traves e novas linhas do 'campo'” [Arena Corinthians get goals and field markings] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Ngày 6 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2013. 
  6. ^ “2014 FIFA World Cup™ Brazil™ Kicks Off on Hybrid Grass”. Ngày 22 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2013. 
  7. ^ “Football arena in Sao Paulo: complete stadium lighting from a single source”. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2013. 
  8. ^ Cardilli, Juliana (ngày 30 tháng 5 năm 2011). “Começam as obras no estádio do Corinthians em SP” [Arena Corinthians construction begins] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2013. 
  9. ^ “Obras são entregues ao Clube”. Ngày 15 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2014. 
  10. ^ “Leia a transcrição da entrevista de Andrés Sanchez ao UOL e à Folha” [Read the transcription of Andrés Sanchez Interview to UOL and Folha] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Ngày 4 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2014. 
  11. ^ “Gramado do estádio do Timão homenageará clube e título de 77” [Arena Corinthians pitch will be an homage to the club an 1977's championship win] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Ngày 17 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2013. 
  12. ^ “Se quiserem mudar o local de abertura da Copa fiquem à vontade, diz Andres à Fifa” [Be free to change opening match venue, Andres tells FIFA] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Ngày 14 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2013. 
  13. ^ “Stadium Sao Paulo”. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2013. Services rendered by Werner Sobek: Structural Engineering (phase 1-8) 
  14. ^ “Victory in the race against time”. Ngày 25 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2013. 
  15. ^ “Projeto de estádio corintiano ficou pronto no dia da indicação para abertura da Copa”. Ngày 30 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2013. 
  16. ^ “Anexo:Lista dos maiores estádios do Brasil” [Attachment:Largest Brazilian Stadiums] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Ngày 20 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2013. 
  17. ^ “Arena de Sao Paulo: the stadiums for the 2014 FIFA World Cup Brazil”. FIFA.com. Ngày 13 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2014. 
  18. ^ “Match Schedule”. Ngày 20 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2013. 
  19. ^ a ă “If you build it... Sao Paulo to host opening 2014 World Cup match”. Daily Mail (London). Ngày 26 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2013. 
  20. ^ a ă “Foram acionados os refletores dos setores leste e oeste, num total de 212 unidades, cada uma com 2.000 watts de potência” [Reflectors were tested on East and West sectors, 212 units with 2000 watts each] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Ngày 24 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2014. 
  21. ^ “Arquibancadas móveis serão retiradas após a Copa, anuncia Andrés” [Temporary seating will be removed after the World Cup, says Andrés] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Ngày 2 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2014. 
  22. ^ “Clube alugará telões para a Arena Corinthians na Copa, revela Andrés” [Clube will rent scoreboard during World Cup, reveals Andrés] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Ngày 19 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2014. 
  23. ^ “Bola da Vez com Andres Sanchez” ['Bola da Vez' interview with Andres Sanchez] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Ngày 5 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2014. 
  24. ^ “Aperto financeiro atrasa aquisição de telões de estádio corintiano” [Financial constraints delay scoreboards acquisition for the stadium] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Ngày 15 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2014. 
  25. ^ “Itaquerão será entregue inacabado à Fifa” [Arena Corinthians will be delivered unfinished to FIFA] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Ngày 18 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2014. 
  26. ^ “Match report – Argentina – Switzerland” (pdf). FIFA.com. 1 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2014. 
  27. ^ “Match report – Netherlands – Argentina” (pdf). FIFA.com. 9 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]