Sân vận động Thiên niên kỷ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Sân vận động Principality
Stadiwm Principality
Principality Stadium Logo 2016.svg
Principality Stadium May 3, 2016.jpg
Sân vận động Principality nhìn từ trên không vào năm 2016
Tên cũSân vận động Thiên niên kỷ
Stadiwm y Mileniwm
Vị tríĐường Westgate, Cardiff, Wales
Tọa độ51°28′41″B 3°10′57″T / 51,47806°B 3,1825°T / 51.47806; -3.18250Tọa độ: 51°28′41″B 3°10′57″T / 51,47806°B 3,1825°T / 51.47806; -3.18250
Giao thông công cộngNational Rail Trung tâm Cardiff
Chủ sở hữuMillennium Stadium plc
Nhà điều hànhMillennium Stadium plc
Số phòng điều hành124
Sức chứa73.931 (rugby union và bóng đá)[5]
78.000 (quyền Anh)[6]
Kích thước sân120 m × 79 m (394 ft × 259 ft)[7]
Mặt sânCỏ (1999–2014)
GrassMaster (2014–nay)[2]
Công trình xây dựng
Khởi công1997
Khánh thành26 tháng 6 năm 1999[1]
Chi phí xây dựng121 triệu bảng Anh[3]
Kiến trúc sưBligh Lobb Sports Architecture[4]
Kỹ sư kết cấuWS Atkins
Nhà thầu chínhLaing
Người thuê sân
Đội tuyển rugby union quốc gia Wales
Trang web
www.principalitystadium.wales

Sân vận động Thiên niên kỷ (tiếng Wales: Stadiwm y Mileniwm), được biết đến từ năm 2016 với tên gọi Sân vận động Principality (tiếng Wales: Stadiwm Principality) vì lý do tài trợ, là sân vận động quốc gia của Wales, nằm tại Cardiff. Đây là sân nhà của đội tuyển rugby union quốc gia Wales và cũng đã tổ chức các trận đấu của đội tuyển bóng đá quốc gia Wales. Sân ban đầu được xây dựng để tổ chức Giải vô địch bóng bầu dục thế giới 1999, sau này sân cũng đã tổ chức rất nhiều sự kiện lớn khác, như buổi hòa nhạc Tsunami Relief Cardiff, Super Special Stage thuộc Wales Rally Great Britain, Speedway Grand Prix of Great Britaincác buổi hòa nhạc khác. Sân cũng tổ chức các trận chung kết Cúp FA, League Cup và các trận đấu play-off Football League trong khi Sân vận động Wembley đang được tái phát triển từ năm 2001 đến 2006, cũng như các trận đấu bóng đá trong Thế vận hội Mùa hè 2012.

Sân vận động thuộc sở hữu của Millennium Stadium plc, một công ty con của Liên đoàn rugby union Wales (WRU).[8] Kiến ​​trúc sư của sân vận động là Bligh Lobb Sports Architecture. Kỹ sư kết cấu là WS Atkins và nhà thầu xây dựng là Laing. Tổng chi phí xây dựng của sân vận động là 121 triệu bảng Anh,[3] trong đó Ủy ban Thiên niên kỷ tài trợ 46 triệu bảng Anh.[9]

Sân vận động Thiên niên kỷ được khánh thành vào tháng 6 năm 1999[1] và sự kiện lớn đầu tiên của sân là trận đấu rugby union quốc tế vào ngày 26 tháng 6 năm 1999, khi Wales đánh bại Nam Phi 29–19 trong một trận đấu test trước sự chứng kiến của 29.000 khán giả.[10] Với tổng sức chứa 73.931 chỗ ngồi, đây là sân vận động lớn thứ ba trong Six Nations Championship sau Stade de FranceTwickenham. Đây cũng là sân vận động có mái che có thể thu vào lớn thứ hai thể giới và là sân vận động thứ hai ở châu Âu có tính năng này.[11][12] Được UEFA xếp vào danh sách sân vận động loại 4, sân vận động này đã được chọn làm địa điểm cho trận chung kết UEFA Champions League 2017, diễn ra vào ngày 3 tháng 6 năm 2017.[13][14] Vào năm 2015, Liên đoàn rugby union Wales đã công bố một thỏa thuận tài trợ 10 năm với Principality Building Society. Theo đó, ​​sân vận động được đổi tên thành "Sân vận động Principality" từ đầu năm 2016.[15][16][17]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Millennium Stadium Information”. Millennium Stadium. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2008.
  2. ^ “End of an era, as Heineken Cup final between Toulon and Saracens marks last game on grass at the Millennium Stadium”. Welsh Rugby Union. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2015.
  3. ^ a ă Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên cost
  4. ^ “Pulling off the wow factor”. Federation of Master Builders. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 10 năm 2007. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2008.
  5. ^ “Principality Stadium: Disabled spaces increased by 30%”. BBC News. ngày 14 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2019.
  6. ^ “Anthony Joshua set to take Muhammad Ali's 39-year record against Carlos Takam at Principality Stadium”. Trinity Mirror. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2018.
  7. ^ “Facts & Figures”. Principality Stadium. 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2016.
  8. ^ “About Millennium Stadium plc”. Welsh Rugby Union. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2008.
  9. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Lottery
  10. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Opened
  11. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Retractable roof
  12. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Millennium Stadium
  13. ^ “2017 UEFA Champions League final: Cardiff”. UEFA. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2019.
  14. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên CL Final
  15. ^ “Millennium Stadium: Cardiff venue to be renamed Principality Stadium”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). ngày 8 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2015.
  16. ^ “Millennium Stadium to be renamed Principality Stadium in historic naming rights deal with WRU”. Wales Online. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2015.
  17. ^ Mosalski, Ruth (ngày 31 tháng 12 năm 2015). “It's just three weeks until the Millennium Stadium officially becomes the Principality”. WalesOnline. Media Wales. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2016.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Sự kiện và đơn vị thuê sân
Tiền nhiệm:
Sân vận động Ellis Park
Johannesburg
Giải vô địch bóng bầu dục thế giới
Địa điểm trận chung kết

1999
Kế nhiệm:
Sân vận động Australia
Sydney
Tiền nhiệm:
Sân vận động Wembley
Luân Đôn
Cúp FA
Địa điểm trận chung kết

20012006
Kế nhiệm:
Sân vận động Wembley
Luân Đôn
Tiền nhiệm:
Sân vận động Wembley
Luân Đôn
League Cup
Địa điểm trận chung kết

20012007
Kế nhiệm:
Sân vận động Wembley
Luân Đôn
Tiền nhiệm:
Sân vận động Brandon
Coventry
Speedway Grand Prix
Speedway Grand Prix of Great Britain

2001–nay
Kế nhiệm:
Đương nhiệm
Tiền nhiệm:
Sân vận động Công viên các Hoàng tử
Paris
Cúp Heineken
Địa điểm trận chung kết

2002
Kế nhiệm:
Lansdowne Road
Dublin
Tiền nhiệm:
Sân vận động Murrayfield
Edinburgh
Cúp Heineken
Địa điểm trận chung kết

2006
Kế nhiệm:
Sân vận động Twickenham
Luân Đôn
Tiền nhiệm:
Sân vận động Twickenham
Luân Đôn
Cúp Heineken
Địa điểm trận chung kết

2008
Kế nhiệm:
Sân vận động Murrayfield
Edinburgh
Tiền nhiệm:
Stade de France
Saint-Denis
Cúp Heineken
Địa điểm trận chung kết

2011
Kế nhiệm:
Sân vận động Twickenham
Luân Đôn
Tiền nhiệm:
Sân vận động Aviva
Dublin
Cúp Heineken
Địa điểm trận chung kết

2014
Kế nhiệm:
Sân vận động Twickenham
Luân Đôn
Tiền nhiệm:
San Siro
Milano
UEFA Champions League
Địa điểm trận chung kết

2017
Kế nhiệm:
Sân vận động NSC Olimpiyskiy
Kiev