Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 (vòng đấu loại trực tiếp)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search

Vòng đấu loại trực tiếp của giải vô địch bóng đá thế giới 2018 là giai đoàn thứ hai và cuối cùng của cuộc thi đấu, sau vòng bảng. Giải sẽ bắt đầu vào ngày 30 tháng 6 với vòng 16 đội và kết thúc vào ngày 15 tháng 7 với trận chung kết, tổ chức tại sân vận động LuzhnikiMoskva.[1] Hai đội tuyển đầu bảng từ mỗi bảng (tổng cộng 16 đội) sẽ giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp để thi đấu trong một giải đấu loại đơn. Một trận play-off tranh hạng ba cũng sẽ được diễn ra giữa hai đội thua của trận bán kết.[2]

Tất cả các thời gian được liệt kê là giờ địa phương.[1]

Thể thức[sửa | sửa mã nguồn]

Trong vòng đấu loại trực tiếp, nếu trận đấu kết thúc ở 90 phút của thời gian đang chơi bình thường, hiệp phụ sẽ được diễn ra (hai hiệp của mỗi hiệp 15 phút), mỗi đội tuyển được cho phép cầu thủ làm thay thế thứ tư. Nếu hai đội vẫn bị trận hòa sau hiệp phụ, trận đấu sẽ được quyết định bằng hình phạt đá luân lưu để xác định đội thắng cuộc.[2]

Các đội tuyển vượt qua vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Hai đội tuyển đầu bảng từ mỗi bảng trong 8 bảng sẽ đủ điều kiện cho vòng đấu loại trực tiếp.[2]

Bảng Nhất bảng Nhì bảng
A
B
C
D
E
F
G
H

Sơ đồ[sửa | sửa mã nguồn]

 
Vòng 16 đội Tứ kết Bán kết Chung kết
 
                           
 
30 tháng 6 – Sochi
 
 
Nhất bảng A
 
6 tháng 7 – Nizhny Novgorod
 
Nhì bảng B
 
Thắng trận 49
 
30 tháng 6 – Kazan
 
Thắng trận 50
 
Nhất bảng C
 
10 tháng 7 – Sankt-Peterburg
 
Nhì bảng D
 
Thắng trận 57
 
2 tháng 7 – Samara
 
Thắng trận 58
 
Nhất bảng E
 
6 tháng 7 – Kazan
 
Nhì bảng F
 
Thắng trận 53
 
2 tháng 7 – Rostov trên sông Đông
 
Thắng trận 54
 
Nhất bảng G
 
15 tháng 7 – Moskva (Luzhniki)
 
Nhì bảng H
 
Thắng trận 61
 
1 tháng 7 – Moskva (Luzhniki)
 
Thắng trận 62
 
Nhất bảng B
 
7 tháng 7 – Sochi
 
Nhì bảng A
 
Thắng trận 51
 
1 tháng 7 – Nizhny Novgorod
 
Thắng trận 52
 
Nhất bảng D
 
11 tháng 7 – Moskva (Luzhniki)
 
Nhì bảng C
 
Thắng trận 59
 
3 tháng 7 – Sankt-Peterburg
 
Thắng trận 60 Play-off tranh hạng ba
 
Nhất bảng F
 
7 tháng 7 – Samara 14 tháng 7 – Sankt-Peterburg
 
Nhì bảng E
 
Thắng trận 55 Thua trận 61
 
3 tháng 7 – Moskva (Otkrytiye)
 
Thắng trận 56 Thua trận 62
 
Nhất bảng H
 
 
Nhì bảng G
 

Vòng 16 đội[sửa | sửa mã nguồn]

Nhất bảng C v nhì bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

30 tháng 6, 2018 (2018-06-30)
17:00 MSK (UTC+3)
Nhất bảng C Trận 50 Nhì bảng D

Nhất bảng A v nhì bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

30 tháng 6, 2018 (2018-06-30)
21:00 MSK (UTC+3)
Nhất bảng A Trận 49 Nhì bảng B

Nhất bảng B v nhì bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

1 tháng 7, 2018 (2018-07-01)
17:00 MSK (UTC+3)
Nhất bảng B Trận 51 Nhì bảng A

Nhất bảng D v nhì bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

1 tháng 7, 2018 (2018-07-01)
21:00 MSK (UTC+3)
Nhất bảng D Trận 52 Nhì bảng C

Nhất bảng E v nhì bảng F[sửa | sửa mã nguồn]

2 tháng 7, 2018 (2018-07-02)
18:00 SAMT (UTC+4)
Nhất bảng E Trận 53 Nhì bảng F

Nhất bảng G v nhì bảng H[sửa | sửa mã nguồn]

2 tháng 7, 2018 (2018-07-02)
21:00 MSK (UTC+3)
Nhất bảng G Trận 54 Nhì bảng H

Nhất bảng F v nhì bảng E[sửa | sửa mã nguồn]

3 tháng 7, 2018 (2018-07-03)
17:00 MSK (UTC+3)
Nhất bảng F Trận 55 Nhì bảng E

Nhất bảng H v nhì bảng G[sửa | sửa mã nguồn]

3 tháng 7, 2018 (2018-07-03)
21:00 MSK (UTC+3)
Nhất bảng H Trận 56 Nhì bảng G

Tứ kết[sửa | sửa mã nguồn]

Thắng trận 49 v thắng trận 50[sửa | sửa mã nguồn]

6 tháng 7, 2018 (2018-07-06)
17:00 MSK (UTC+3)
Thắng trận 49 Trận 57 Thắng trận 50

Thắng trận 53 v thắng trận 54[sửa | sửa mã nguồn]

6 tháng 7, 2018 (2018-07-06)
21:00 MSK (UTC+3)
Thắng trận 53 Trận 58 Thắng trận 54

Thắng trận 55 v thắng trận 56[sửa | sửa mã nguồn]

7 tháng 7, 2018 (2018-07-07)
18:00 SAMT (UTC+4)
Thắng trận 55 Trận 60 Thắng trận 56

Thắng trận 51 v thắng trận 52[sửa | sửa mã nguồn]

7 tháng 7, 2018 (2018-07-07)
21:00 MSK (UTC+3)
Thắng trận 51 Trận 59 Thắng trận 52

Bán kết[sửa | sửa mã nguồn]

Thắng trận 57 v thắng trận 58[sửa | sửa mã nguồn]

10 tháng 7, 2018 (2018-07-10)
21:00 MSK (UTC+3)
Thắng trận 57 Trận 61 Thắng trận 58

Thắng trận 59 v thắng trận 60[sửa | sửa mã nguồn]

11 tháng 7, 2018 (2018-07-11)
21:00 MSK (UTC+3)
Thắng trận 59 Trận 62 Thắng trận 60

Play-off tranh hạng ba[sửa | sửa mã nguồn]

14 tháng 7, 2018 (2018-07-14)
17:00 MSK (UTC+3)
Thua trận 61 Trận 63 Thua trận 62

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

15 tháng 7, 2018 (2018-07-15)
18:00 MSK (UTC+3)
Thắng trận 61 Trận 64 Thắng trận 62

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]