Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 (vòng đấu loại trực tiếp)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Vòng đấu loại trực tiếp của giải vô địch bóng đá thế giới 2018 là giai đoạn thứ hai và cuối cùng của cuộc thi đấu, sau vòng bảng. Giải sẽ bắt đầu vào ngày 30 tháng 6 với vòng 16 đội và kết thúc vào ngày 15 tháng 7 với trận chung kết, tổ chức tại sân vận động LuzhnikiMoskva.[1] Hai đội tuyển đầu bảng từ mỗi bảng (tổng cộng 16 đội) sẽ giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp để thi đấu trong một giải đấu loại đơn. Một trận play-off tranh hạng ba cũng sẽ được diễn ra giữa hai đội thua của trận bán kết.[2]

Tất cả các thời gian được liệt kê là giờ địa phương.[1]

Thể thức[sửa | sửa mã nguồn]

Trong vòng đấu loại trực tiếp, nếu trận đấu kết thúc ở 90 phút với tỉ số hòa, hiệp phụ sẽ được diễn ra (hai hiệp, mỗi hiệp 15 phút không có nghỉ giữa giờ), mỗi đội tuyển được cho phép cầu thủ làm thay thế thứ tư.[3] Nếu hai đội vẫn bị trận hòa sau hiệp phụ, trận đấu sẽ được quyết định bằng loạt sút luân lưu để xác định đội thắng cuộc.[2]

Các đội tuyển vượt qua vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Hai đội tuyển đầu bảng từ mỗi bảng trong 8 bảng sẽ đủ điều kiện cho vòng đấu loại trực tiếp.[2]

Bảng Nhất bảng Nhì bảng
A  Uruguay  Nga
B  Tây Ban Nha  Bồ Đào Nha
C  Pháp  Đan Mạch
D  Croatia  Argentina
E  Brasil  Thụy Sĩ
F  Thụy Điển  México
G  Bỉ  Anh
H  Colombia  Nhật Bản

Sơ đồ[sửa | sửa mã nguồn]

 
Vòng 16 độiTứ kếtBán kếtChung kết
 
              
 
30 tháng 6 – Sochi
 
 
 Uruguay2
 
6 tháng 7 – Nizhny Novgorod
 
 Bồ Đào Nha1
 
 Uruguay0
 
30 tháng 6 – Kazan
 
 Pháp2
 
 Pháp4
 
10 tháng 7 – Sankt-Peterburg
 
 Argentina3
 
 Pháp1
 
2 tháng 7 – Samara
 
 Bỉ0
 
 Brasil2
 
6 tháng 7 – Kazan
 
 México0
 
 Brasil1
 
2 tháng 7 – Rostov trên sông Đông
 
 Bỉ2
 
 Bỉ3
 
15 tháng 7 – Moskva (Luzhniki)
 
 Nhật Bản2
 
 Pháp4
 
1 tháng 7 – Moskva (Luzhniki)
 
 Croatia2
 
 Tây Ban Nha1 (3)
 
7 tháng 7 – Sochi
 
 Nga (p)1 (4)
 
 Nga2 (3)
 
1 tháng 7 – Nizhny Novgorod
 
 Croatia (p)2 (4)
 
 Croatia (p)1 (3)
 
11 tháng 7 – Moskva (Luzhniki)
 
 Đan Mạch1 (2)
 
 Croatia (h.p.)2
 
3 tháng 7 – Sankt-Peterburg
 
 Anh1 Play-off tranh hạng ba
 
 Thụy Điển1
 
7 tháng 7 – Samara14 tháng 7 – Sankt-Peterburg
 
 Thụy Sĩ0
 
 Thụy Điển0 Bỉ2
 
3 tháng 7 – Moskva (Otkrytiye)
 
 Anh2  Anh0
 
 Colombia1 (3)
 
 
 Anh (p)1 (4)
 

Vòng 16 đội[sửa | sửa mã nguồn]

Pháp v Argentina[sửa | sửa mã nguồn]

Pháp  4–3  Argentina
Chi tiết
Khán giả: 42.873[4]
Trọng tài: Alireza Faghani (Iran)
Pháp[5]
Argentina[5]
GK 1 Hugo Lloris (c)
RB 2 Benjamin Pavard Thẻ vàng 73'
CB 4 Raphaël Varane
CB 5 Samuel Umtiti
LB 21 Lucas Hernández
CM 13 N'Golo Kanté
CM 6 Paul Pogba
RW 10 Kylian Mbappé Thay ra sau 89 phút 89'
AM 7 Antoine Griezmann Thay ra sau 83 phút 83'
LW 14 Blaise Matuidi Thẻ vàng 72' Thay ra sau 75 phút 75'
CF 9 Olivier Giroud Thẻ vàng 90+3'
Thay vào dự bị:
MF 12 Corentin Tolisso Vào sân sau 75 phút 75'
FW 18 Nabil Fekir Vào sân sau 83 phút 83'
FW 20 Florian Thauvin Vào sân sau 89 phút 89'
Huấn luyện viên:
Didier Deschamps
FRA-ARG 2018-06-30.svg
GK 12 Franco Armani
RB 2 Gabriel Mercado
CB 17 Nicolás Otamendi Thẻ vàng 90+3'
CB 16 Marcos Rojo Thẻ vàng 11' Thay ra sau 46 phút 46'
LB 3 Nicolás Tagliafico Thẻ vàng 19'
CM 15 Enzo Pérez Thay ra sau 66 phút 66'
CM 14 Javier Mascherano Thẻ vàng 43'
CM 7 Éver Banega Thẻ vàng 50'
RF 22 Cristian Pavón Thay ra sau 75 phút 75'
CF 10 Lionel Messi (c)
LF 11 Ángel Di María
Thay vào dự bị:
DF 6 Federico Fazio Vào sân sau 46 phút 46'
FW 19 Sergio Agüero Vào sân sau 66 phút 66'
MF 13 Maximiliano Meza Vào sân sau 75 phút 75'
Huấn luyện viên:
Jorge Sampaoli

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Kylian Mbappé (Pháp)[6]

Trợ lý trọng tài:[5]
Reza Sokhandan (Iran)
Mohammadreza Mansouri (Iran)
Trọng tài thứ tư:
Julio Bascuñán (Chile)
Trọng tài thứ năm:
Christian Schiemann (Chile)
Trợ lý trọng tài video:
Massimiliano Irrati (Ý)
Trợ lý trọng tài trợ lý video:
Paweł Gil (Ba Lan)
Carlos Astroza (Chile)
Paolo Valeri (Ý)

Uruguay v Bồ Đào Nha[sửa | sửa mã nguồn]

Uruguay  2–1  Bồ Đào Nha
Chi tiết
Uruguay[8]
Bồ Đào Nha[8]
GK 1 Fernando Muslera
RB 22 Martín Cáceres
CB 2 José Giménez
CB 3 Diego Godín (c)
LB 17 Diego Laxalt
RM 8 Nahitan Nández Thay ra sau 81 phút 81'
CM 14 Lucas Torreira
CM 15 Matías Vecino
LM 6 Rodrigo Bentancur Thay ra sau 63 phút 63'
CF 9 Luis Suárez
CF 21 Edinson Cavani Thay ra sau 74 phút 74'
Thay vào dự bị:
MF 7 Cristian Rodríguez Vào sân sau 63 phút 63'
FW 11 Cristhian Stuani Vào sân sau 74 phút 74'
MF 5 Carlos Sánchez Vào sân sau 81 phút 81'
Huấn luyện viên:
Óscar Tabárez
URU-POR 2018-06-30.svg
GK 1 Rui Patrício
RB 15 Ricardo Pereira
CB 3 Pepe
CB 6 José Fonte
LB 5 Raphaël Guerreiro
RM 11 Bernardo Silva
CM 14 William Carvalho
CM 23 Adrien Silva Thay ra sau 65 phút 65'
LM 10 João Mário Thay ra sau 84 phút 84'
CF 17 Gonçalo Guedes Thay ra sau 74 phút 74'
CF 7 Cristiano Ronaldo (c) Thẻ vàng 90+3'
Thay vào dự bị:
FW 20 Ricardo Quaresma Vào sân sau 65 phút 65'
FW 9 André Silva Vào sân sau 74 phút 74'
MF 4 Manuel Fernandes Vào sân sau 84 phút 84'
Huấn luyện viên:
Fernando Santos

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Edinson Cavani (Uruguay)[9]

Trợ lý trọng tài:[8]
Marvin Torrentera (México)
Miguel Hernández (México)
Trọng tài thứ tư:
Jair Marrufo (Hoa Kỳ)
Trọng tài thứ năm:
Corey Rockwell (Hoa Kỳ)
Trợ lý trọng tài video:
Mark Geiger (Hoa Kỳ)
Trợ lý trọng tài trợ lý video:
Bastian Dankert (Đức)
Joe Fletcher (Canada)
Danny Makkelie (Hà Lan)

Tây Ban Nha v Nga[sửa | sửa mã nguồn]

Tây Ban Nha  1–1 (h.p.)  Nga
Chi tiết
Loạt sút luân lưu
3–4
Khán giả: 78.011[10]
Trọng tài: Björn Kuipers (Hà Lan)
Tây Ban Nha[11]
Nga[11]
GK 1 David de Gea
RB 4 Nacho Thay ra sau 70 phút 70'
CB 3 Gerard Piqué Thẻ vàng 40'
CB 15 Sergio Ramos (c)
LB 18 Jordi Alba
CM 8 Koke
CM 5 Sergio Busquets
RW 21 David Silva Thay ra sau 67 phút 67'
AM 22 Isco
LW 20 Marco Asensio Thay ra sau 104 phút 104'
CF 19 Diego Costa Thay ra sau 80 phút 80'
Thay vào dự bị:
MF 6 Andrés Iniesta Vào sân sau 67 phút 67'
DF 2 Dani Carvajal Vào sân sau 70 phút 70'
FW 17 Iago Aspas Vào sân sau 80 phút 80'
FW 9 Rodrigo Vào sân sau 104 phút 104'
Huấn luyện viên:
Fernando Hierro
ESP-RUS 2018-07-01.svg
GK 1 Igor Akinfeev (c)
SW 4 Sergei Ignashevich
CB 3 Ilya Kutepov Thẻ vàng 54'
CB 13 Fyodor Kudryashov
RWB 2 Mário Fernandes
LWB 18 Yuri Zhirkov Thay ra sau 46 phút 46'
CM 19 Aleksandr Samedov Thay ra sau 61 phút 61'
CM 11 Roman Zobnin Thẻ vàng 71'
CM 7 Daler Kuzyayev Thay ra sau 97 phút 97'
CF 22 Artem Dzyuba Thay ra sau 65 phút 65'
CF 17 Aleksandr Golovin
Thay vào dự bị:
DF 14 Vladimir Granat Vào sân sau 46 phút 46'
MF 6 Denis Cheryshev Vào sân sau 61 phút 61'
FW 10 Fyodor Smolov Vào sân sau 65 phút 65'
MF 21 Aleksandr Yerokhin Vào sân sau 97 phút 97'
Huấn luyện viên:
Stanislav Cherchesov

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Igor Akinfeev (Nga)[12]

Trợ lý trọng tài:[11]
Sander van Roekel (Hà Lan)
Erwin Zeinstra (Hà Lan)
Trọng tài thứ tư:
Clément Turpin (Pháp)
Trọng tài thứ năm:
Nicolas Danos (Pháp)
Trợ lý trọng tài video:
Danny Makkelie (Hà Lan)
Trợ lý trọng tài trợ lý video:
Paweł Gil (Ba Lan)
Mark Borsch (Đức)
Felix Zwayer (Đức)

Croatia v Đan Mạch[sửa | sửa mã nguồn]

Croatia  1–1 (h.p.)  Đan Mạch
Chi tiết
Loạt sút luân lưu
3–2
Croatia[14]
Đan Mạch[14]
GK 23 Danijel Subašić
RB 2 Šime Vrsaljko
CB 6 Dejan Lovren
CB 21 Domagoj Vida
LB 3 Ivan Strinić
CM 7 Ivan Rakitić
CM 11 Marcelo Brozović
RW 18 Ante Rebić
AM 10 Luka Modrić (c)
LW 4 Ivan Perišić
CF 17 Mario Mandžukić
Huấn luyện viên:
Zlatko Dalić
CRO-DEN 2018-07-01.svg
GK 1 Kasper Schmeichel
RB 5 Jonas Knudsen
CB 4 Simon Kjær (c)
CB 13 Mathias Jørgensen Thẻ vàng 115'
LB 14 Henrik Dalsgaard
CM 6 Andreas Christensen
CM 8 Thomas Delaney
CM 10 Christian Eriksen
RF 20 Yussuf Poulsen
CF 21 Andreas Cornelius
LF 11 Martin Braithwaite
Huấn luyện viên:
Na Uy Åge Hareide

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Kasper Schmeichel (Đan Mạch)[15]

Trợ lý trọng tài:[14]
Hernán Maidana (Argentina)
Juan Pablo Bellati (Argentina)
Trọng tài thứ tư:
Enrique Cáceres (Paraguay)
Trọng tài thứ năm:
Eduardo Cardozo (Paraguay)
Trợ lý trọng tài video:
Mauro Vigliano (Argentina)
Trợ lý trọng tài trợ lý video:
Gery Vargas (Bolivia)
Roberto Díaz Pérez (Tây Ban Nha)
Daniele Orsato (Ý)

Brasil v México[sửa | sửa mã nguồn]

Brasil  2–0  México
Chi tiết
Khán giả: 41.970[16]
Trọng tài: Gianluca Rocchi (Ý)
Brasil[17]
México[17]
GK 1 Alisson
RB 22 Fagner
CB 2 Thiago Silva (c)
CB 3 Miranda
LB 6 Filipe Luís Thẻ vàng 43'
CM 15 Paulinho Thay ra sau 80 phút 80'
CM 5 Casemiro Thẻ vàng 59'
RW 19 Willian Thay ra sau 90+1 phút 90+1'
AM 11 Philippe Coutinho Thay ra sau 86 phút 86'
LW 10 Neymar
CF 9 Gabriel Jesus
Thay vào dự bị:
MF 17 Fernandinho Vào sân sau 80 phút 80'
FW 20 Roberto Firmino Vào sân sau 86 phút 86'
DF 13 Marquinhos Vào sân sau 90+1 phút 90+1'
Huấn luyện viên:
Tite
BRA-MEX 2018-07-02.svg
GK 13 Guillermo Ochoa
RB 21 Edson Álvarez Thẻ vàng 38' Thay ra sau 55 phút 55'
CB 2 Hugo Ayala
CB 3 Carlos Salcedo Thẻ vàng 77'
LB 23 Jesús Gallardo
CM 16 Héctor Herrera Thẻ vàng 55'
CM 4 Rafael Márquez (c) Thay ra sau 46 phút 46'
CM 18 Andrés Guardado Thẻ vàng 90+2'
RF 11 Carlos Vela
CF 14 Javier Hernández Thay ra sau 60 phút 60'
LF 22 Hirving Lozano
Thay vào dự bị:
MF 7 Miguel Layún Vào sân sau 46 phút 46'
MF 6 Jonathan dos Santos Vào sân sau 55 phút 55'
FW 9 Raúl Jiménez Vào sân sau 60 phút 60'
Huấn luyện viên:
Colombia Juan Carlos Osorio

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Neymar (Brasil)[18]

Trợ lý trọng tài:[17]
Elenito Di Liberatore (Ý)
Mauro Tonolini (Ý)
Trọng tài thứ tư:
Antonio Mateu Lahoz (Tây Ban Nha)
Trọng tài thứ năm:
Pau Cebrián Devís (Tây Ban Nha)
Trợ lý trọng tài video:
Massimiliano Irrati (Ý)
Trợ lý trọng tài trợ lý video:
Paweł Gil (Ba Lan)
Carlos Astroza (Chile)
Daniele Orsato (Ý)

Bỉ v Nhật Bản[sửa | sửa mã nguồn]

Bỉ  3–2  Nhật Bản
Chi tiết
Bỉ[20]
Nhật Bản[20]
GK 1 Thibaut Courtois
CB 2 Toby Alderweireld
CB 4 Vincent Kompany
CB 5 Jan Vertonghen
RM 15 Thomas Meunier
CM 7 Kevin De Bruyne
CM 6 Axel Witsel
LM 11 Yannick Carrasco Thay ra sau 65 phút 65'
RF 14 Dries Mertens Thay ra sau 65 phút 65'
CF 9 Romelu Lukaku
LF 10 Eden Hazard (c)
Thay vào dự bị:
MF 8 Marouane Fellaini Vào sân sau 65 phút 65'
MF 22 Nacer Chadli Vào sân sau 65 phút 65'
Huấn luyện viên:
Tây Ban Nha Roberto Martínez
BEL-JPN 2018-07-02.svg
GK 1 Kawashima Eiji
RB 19 Sakai Hiroki
CB 22 Yoshida Maya
CB 3 Shoji Gen
LB 5 Nagatomo Yuto
CM 17 Hasebe Makoto (c)
CM 7 Shibasaki Gaku Thẻ vàng 40' Thay ra sau 81 phút 81'
RW 8 Haraguchi Genki Thay ra sau 81 phút 81'
AM 10 Kagawa Shinji
LW 14 Inui Takashi
CF 15 Osako Yuya
Thay vào dự bị:
MF 16 Yamaguchi Hotaru Vào sân sau 81 phút 81'
MF 4 Honda Keisuke Vào sân sau 81 phút 81'
Huấn luyện viên:
Nishino Akira

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Eden Hazard (Bỉ)[21]

Trợ lý trọng tài:[20]
Djibril Camara (Sénégal)
El Hadji Samba (Sénégal)
Trọng tài thứ tư:
Bakary Gassama (Gambia)
Trọng tài thứ năm:
Jean Claude Birumushahu (Burundi)
Trợ lý trọng tài video:
Felix Zwayer (Đức)
Trợ lý trọng tài trợ lý video:
Clément Turpin (Pháp)
Mark Borsch (Đức)
Danny Makkelie (Hà Lan)

Thụy Điển v Thụy Sĩ[sửa | sửa mã nguồn]

Thụy Điển  1–0  Thụy Sĩ
Chi tiết
Thụy Điển[23]
Thụy Sĩ[23]
GK 1 Robin Olsen
RB 2 Mikael Lustig Thẻ vàng 31' Thay ra sau 82 phút 82'
CB 3 Victor Lindelöf
CB 4 Andreas Granqvist (c)
LB 6 Ludwig Augustinsson
RM 17 Viktor Claesson
CM 13 Gustav Svensson
CM 8 Albin Ekdal
LM 10 Emil Forsberg Thay ra sau 82 phút 82'
CF 9 Marcus Berg Thay ra sau 90+1 phút 90+1'
CF 20 Ola Toivonen
Thay vào dự bị:
DF 5 Martin Olsson Vào sân sau 82 phút 82'
DF 16 Emil Krafth Vào sân sau 82 phút 82'
FW 22 Isaac Kiese Thelin Vào sân sau 90+1 phút 90+1'
Huấn luyện viên:
Janne Andersson
SWE-SUI 2018-07-03.svg
GK 1 Yann Sommer
RB 6 Michael Lang Thẻ đỏ 90+4'
CB 20 Johan Djourou
CB 5 Manuel Akanji
LB 13 Ricardo Rodríguez
CM 11 Valon Behrami (c) Thẻ vàng 61'
CM 10 Granit Xhaka Thẻ vàng 68'
RW 23 Xherdan Shaqiri
AM 15 Blerim Džemaili Thay ra sau 73 phút 73'
LW 14 Steven Zuber Thay ra sau 73 phút 73'
CF 19 Josip Drmić
Thay vào dự bị:
FW 9 Haris Seferović Vào sân sau 73 phút 73'
FW 7 Breel Embolo Vào sân sau 73 phút 73'
Huấn luyện viên:
Vladimir Petković

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Emil Forsberg (Thụy Điển)[24]

Trợ lý trọng tài:[23]
Jure Praprotnik (Slovenia)
Robert Vukan (Slovenia)
Trọng tài thứ tư:
Nawaf Shukralla (Bahrain)
Trọng tài thứ năm:
Yaser Tulefat (Bahrain)
Trợ lý trọng tài video:
Daniele Orsato (Ý)
Trợ lý trọng tài trợ lý video:
Bastian Dankert (Đức)
Roberto Díaz Pérez (Tây Ban Nha)
Massimiliano Irrati (Ý)

Colombia v Anh[sửa | sửa mã nguồn]

Colombia  1–1 (h.p.)  Anh
Chi tiết
Loạt sút luân lưu
3–4
Khán giả: 44.190[25]
Trọng tài: Mark Geiger (Hoa Kỳ)
Colombia[26]
Anh[26]
GK 1 David Ospina
RB 4 Santiago Arias Thẻ vàng 52' Thay ra sau 116 phút 116'
CB 13 Yerry Mina
CB 23 Dávinson Sánchez
LB 17 Johan Mojica
CM 5 Wílmar Barrios Thẻ vàng 41'
CM 6 Carlos Sánchez Thẻ vàng 54' Thay ra sau 79 phút 79'
CM 16 Jefferson Lerma Thay ra sau 61 phút 61'
RW 11 Juan Cuadrado Thẻ vàng 118'
LW 20 Juan Fernando Quintero Thay ra sau 88 phút 88'
CF 9 Radamel Falcao (c) Thẻ vàng 63'
Thay vào dự bị:
FW 7 Carlos Bacca Thẻ vàng 64' Vào sân sau 61 phút 61'
MF 15 Mateus Uribe Vào sân sau 79 phút 79'
FW 14 Luis Muriel Vào sân sau 88 phút 88'
DF 2 Cristián Zapata Vào sân sau 116 phút 116'
Huấn luyện viên:
Argentina José Pékerman
COL-ENG 2018-07-03.svg
GK 1 Jordan Pickford
CB 2 Kyle Walker Thay ra sau 113 phút 113'
CB 5 John Stones
CB 6 Harry Maguire
DM 8 Jordan Henderson Thẻ vàng 56'
CM 20 Dele Alli Thay ra sau 81 phút 81'
CM 7 Jesse Lingard Thẻ vàng 69'
RM 12 Kieran Trippier
LM 18 Ashley Young Thay ra sau 102 phút 102'
CF 10 Raheem Sterling Thay ra sau 88 phút 88'
CF 9 Harry Kane (c)
Thay vào dự bị:
MF 4 Eric Dier Vào sân sau 81 phút 81'
FW 11 Jamie Vardy Vào sân sau 88 phút 88'
DF 3 Danny Rose Vào sân sau 102 phút 102'
FW 19 Marcus Rashford Vào sân sau 113 phút 113'
Huấn luyện viên:
Gareth Southgate

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Harry Kane (Anh)[27]

Trợ lý trọng tài:[26]
Joe Fletcher (Canada)
Frank Anderson (Hoa Kỳ)
Trọng tài thứ tư:
Matthew Conger (New Zealand)
Trọng tài thứ năm:
Tevita Makasini (Tonga)
Trợ lý trọng tài video:
Danny Makkelie (Hà Lan)
Trợ lý trọng tài trợ lý video:
Paweł Gil (Ba Lan)
Carlos Astroza (Chile)
Mauro Vigliano (Argentina)

Tứ kết[sửa | sửa mã nguồn]

Uruguay v Pháp[sửa | sửa mã nguồn]

Hai đội đã từng gặp nhau 8 lần, trong đó có 3 lần thuộc vòng bảng Giải vô địch bóng đá thế giới, với kết quả thống kê là Uruguay thắng 1 và hòa 2 (2–1 năm 1966, 0–0 năm 2002, 0–0 năm 2010) và đây là lần đầu tiên giao tranh trong vòng đấu loại trực tiếp.[28]

Uruguay  0–2  Pháp
Chi tiết
Uruguay[30]
Pháp[30]
GK 1 Fernando Muslera
RB 22 Martín Cáceres
CB 2 José Giménez
CB 3 Diego Godín (c)
LB 17 Diego Laxalt
RM 8 Nahitan Nández Thay ra sau 73 phút 73'
CM 14 Lucas Torreira
CM 15 Matías Vecino
LM 6 Rodrigo Bentancur Thẻ vàng 38' Thay ra sau 59 phút 59'
CF 9 Luis Suárez
CF 11 Cristhian Stuani Thay ra sau 59 phút 59'
Thay vào dự bị:
FW 18 Maxi Gómez Vào sân sau 59 phút 59'
MF 7 Cristian Rodríguez Thẻ vàng 69' Vào sân sau 59 phút 59'
FW 20 Jonathan Urretaviscaya Vào sân sau 73 phút 73'
Huấn luyện viên:
Óscar Tabárez
URU-FRA 2018-07-06.svg
GK 1 Hugo Lloris (c)
RB 2 Benjamin Pavard
CB 4 Raphaël Varane
CB 5 Samuel Umtiti
LB 21 Lucas Hernández Thẻ vàng 33'
CM 6 Paul Pogba
CM 13 N'Golo Kanté
RW 10 Kylian Mbappé Thẻ vàng 69' Thay ra sau 88 phút 88'
AM 7 Antoine Griezmann Thay ra sau 90+3 phút 90+3'
LW 12 Corentin Tolisso Thay ra sau 80 phút 80'
CF 9 Olivier Giroud
Thay vào dự bị:
MF 15 Steven Nzonzi Vào sân sau 80 phút 80'
FW 11 Ousmane Dembélé Vào sân sau 88 phút 88'
FW 18 Nabil Fekir Vào sân sau 90+3 phút 90+3'
Huấn luyện viên:
Didier Deschamps

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Antoine Griezmann (Pháp)[31]

Trợ lý trọng tài:[30]
Hernán Maidana (Argentina)
Juan Pablo Bellati (Argentina)
Trọng tài thứ tư:
Alireza Faghani (Iran)
Trọng tài thứ năm:
Reza Sokhandan (Iran)
Trợ lý trọng tài video:
Massimiliano Irrati (Ý)
Trợ lý trọng tài trợ lý video:
Mauro Vigliano (Argentina)
Carlos Astroza (Chile)
Paolo Valeri (Ý)

Brasil v Bỉ[sửa | sửa mã nguồn]

Hai đội đã gặp nhau 4 lần trước, trong đó có 1 lần duy nhất tại giải vô địch bóng đá thế giới, vòng 16 đội; trận đó Brasil giành chiến thắng 2–0 và tiến vào vòng tứ kết năm 2002.[28]

Brasil  1–2  Bỉ
Chi tiết
Khán giả: 42.873[32]
Trọng tài: Milorad Mažić (Serbia)
Brasil[33]
Bỉ[33]
GK 1 Alisson
RB 22 Fagner Thẻ vàng 90'
CB 2 Thiago Silva
CB 3 Miranda (c)
LB 12 Marcelo
CM 15 Paulinho Thay ra sau 73 phút 73'
CM 17 Fernandinho Thẻ vàng 85'
RW 19 Willian Thay ra sau 46 phút 46'
AM 11 Philippe Coutinho
LW 10 Neymar
CF 9 Gabriel Jesus Thay ra sau 58 phút 58'
Thay vào dự bị:
FW 20 Roberto Firmino Vào sân sau 46 phút 46'
FW 7 Douglas Costa Vào sân sau 58 phút 58'
MF 8 Renato Augusto Vào sân sau 73 phút 73'
Huấn luyện viên:
Tite
BRA-BEL 2018-07-06.svg
GK 1 Thibaut Courtois
CB 2 Toby Alderweireld Thẻ vàng 47'
CB 4 Vincent Kompany
CB 5 Jan Vertonghen
RM 15 Thomas Meunier Thẻ vàng 71'
CM 8 Marouane Fellaini
CM 6 Axel Witsel
LM 22 Nacer Chadli Thay ra sau 83 phút 83'
RF 7 Kevin De Bruyne
CF 9 Romelu Lukaku Thay ra sau 87 phút 87'
LF 10 Eden Hazard (c)
Thay vào dự bị:
DF 3 Thomas Vermaelen Vào sân sau 83 phút 83'
MF 17 Youri Tielemans Vào sân sau 87 phút 87'
Huấn luyện viên:
Tây Ban Nha Roberto Martínez

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Kevin De Bruyne (Bỉ)[34]

Trợ lý trọng tài:[33]
Milovan Ristić (Serbia)
Dalibor Đurđević (Serbia)
Trọng tài thứ tư:
Jair Marrufo (Hoa Kỳ)
Trọng tài thứ năm:
Corey Rockwell (Hoa Kỳ)
Trợ lý trọng tài video:
Daniele Orsato (Ý)
Trợ lý trọng tài trợ lý video:
Paweł Gil (Ba Lan)
Mark Borsch (Đức)
Felix Zwayer (Đức)

Thụy Điển v Anh[sửa | sửa mã nguồn]

Thụy Điển  0–2  Anh
Chi tiết
Khán giả: 39.991[35]
Trọng tài: Björn Kuipers (Hà Lan)
Thụy Điển[36]
Anh[36]
GK 1 Robin Olsen
RB 16 Emil Krafth Thay ra sau 85 phút 85'
CB 3 Victor Lindelöf
CB 4 Andreas Granqvist (c)
LB 6 Ludwig Augustinsson
RM 17 Viktor Claesson
CM 7 Sebastian Larsson Thẻ vàng 90+4'
CM 8 Albin Ekdal
LM 10 Emil Forsberg Thay ra sau 65 phút 65'
CF 9 Marcus Berg
CF 20 Ola Toivonen Thay ra sau 65 phút 65'
Thay vào dự bị:
FW 11 John Guidetti Thẻ vàng 88' Vào sân sau 65 phút 65'
DF 5 Martin Olsson Vào sân sau 65 phút 65'
DF 18 Pontus Jansson Vào sân sau 85 phút 85'
Huấn luyện viên:
Janne Andersson
SWE-ENG 2018-07-07.svg
GK 1 Jordan Pickford
CB 2 Kyle Walker
CB 5 John Stones
CB 6 Harry Maguire Thẻ vàng 87'
DM 8 Jordan Henderson Thay ra sau 85 phút 85'
CM 20 Dele Alli Thay ra sau 77 phút 77'
CM 7 Jesse Lingard
RM 12 Kieran Trippier
LM 18 Ashley Young
CF 10 Raheem Sterling Thay ra sau 90+1 phút 90+1'
CF 9 Harry Kane (c)
Thay vào dự bị:
DF 17 Fabian Delph Vào sân sau 77 phút 77'
MF 4 Eric Dier Vào sân sau 85 phút 85'
FW 19 Marcus Rashford Vào sân sau 90+1 phút 90+1'
Huấn luyện viên:
Gareth Southgate

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Jordan Pickford (Anh)[37]

Trợ lý trọng tài:[36]
Sander van Roekel (Hà Lan)
Erwin Zeinstra (Hà Lan)
Trọng tài thứ tư:
Antonio Mateu Lahoz (Tây Ban Nha)
Trọng tài thứ năm:
Pau Cebrián Devís (Tây Ban Nha)
Trợ lý trọng tài video:
Danny Makkelie (Hà Lan)
Trợ lý trọng tài trợ lý video:
Bastian Dankert (Đức)
Carlos Astroza (Chile)
Felix Zwayer (Đức)

Nga v Croatia[sửa | sửa mã nguồn]

Nga  2–2 (h.p.)  Croatia
Chi tiết
Loạt sút luân lưu
3–4
Khán giả: 44.287[38]
Trọng tài: Sandro Ricci (Brasil)
Nga[39]
Croatia[39]
GK 1 Igor Akinfeev (c)
RB 2 Mário Fernandes
CB 3 Ilya Kutepov
CB 4 Sergei Ignashevich
LB 13 Fyodor Kudryashov
CM 11 Roman Zobnin
CM 7 Daler Kuzyayev
RW 19 Aleksandr Samedov Thay ra sau 54 phút 54'
AM 17 Aleksandr Golovin Thay ra sau 102 phút 102'
LW 6 Denis Cheryshev Thay ra sau 67 phút 67'
CF 22 Artem Dzyuba Thay ra sau 79 phút 79'
Thay vào dự bị:
MF 21 Aleksandr Yerokhin Vào sân sau 54 phút 54'
FW 10 Fyodor Smolov Vào sân sau 67 phút 67'
MF 8 Yury Gazinsky Thẻ vàng 109' Vào sân sau 79 phút 79'
MF 9 Alan Dzagoev Vào sân sau 102 phút 102'
Huấn luyện viên:
Stanislav Cherchesov
RUS-CRO 2018-07-07.svg
GK 23 Danijel Subašić
RB 2 Šime Vrsaljko Thay ra sau 97 phút 97'
CB 6 Dejan Lovren Thẻ vàng 35'
CB 21 Domagoj Vida Thẻ vàng 101'
LB 3 Ivan Strinić Thẻ vàng 38' Thay ra sau 74 phút 74'
CM 7 Ivan Rakitić
CM 10 Luka Modrić (c)
RW 18 Ante Rebić
AM 9 Andrej Kramarić Thay ra sau 88 phút 88'
LW 4 Ivan Perišić Thay ra sau 63 phút 63'
CF 17 Mario Mandžukić
Thay vào dự bị:
MF 11 Marcelo Brozović Vào sân sau 63 phút 63'
DF 22 Josip Pivarić Thẻ vàng 114' Vào sân sau 74 phút 74'
MF 8 Mateo Kovačić Vào sân sau 88 phút 88'
DF 5 Vedran Ćorluka Vào sân sau 97 phút 97'
Huấn luyện viên:
Zlatko Dalić

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Luka Modrić (Croatia)[40]

Trợ lý trọng tài:[39]
Emerson de Carvalho (Brasil)
Marcelo Van Gasse (Brasil)
Trọng tài thứ tư:
Janny Sikazwe (Zambia)
Trọng tài thứ năm:
Jerson Dos Santos (Angola)
Trợ lý trọng tài video:
Massimiliano Irrati (Ý)
Trợ lý trọng tài trợ lý video:
Wilton Sampaio (Brasil)
Roberto Díaz Pérez (Tây Ban Nha)
Paolo Valeri (Ý)

Bán kết[sửa | sửa mã nguồn]

Pháp v Bỉ[sửa | sửa mã nguồn]

Hai đội đã từng gặp nhau 73 lần trước trận đấu, trong đó có 2 trận trong giải bóng đá vô địch thế giới. Cả hai lần chiến thắng đều nghiêng về đội tuyển Pháp, 3–1 năm 1938 và 4–2 năm 1986. Trận giao hữu gần nhất là năm 2015, Bỉ thắng 4–3.[28]

Pháp  1–0  Bỉ
Chi tiết
Pháp[42]
Bỉ[42]
GK 1 Hugo Lloris (c)
RB 2 Benjamin Pavard
CB 4 Raphaël Varane
CB 5 Samuel Umtiti
LB 21 Lucas Hernández
CM 6 Paul Pogba
CM 13 N'Golo Kanté Thẻ vàng 87'
RW 10 Kylian Mbappé Thẻ vàng 90+3'
AM 7 Antoine Griezmann
LW 14 Blaise Matuidi Thay ra sau 86 phút 86'
CF 9 Olivier Giroud Thay ra sau 85 phút 85'
Thay vào dự bị:
MF 15 Steven Nzonzi Vào sân sau 85 phút 85'
MF 12 Corentin Tolisso Vào sân sau 86 phút 86'
Huấn luyện viên:
Didier Deschamps
FRA-BEL 2018-07-10.svg
GK 1 Thibaut Courtois
CB 2 Toby Alderweireld Thẻ vàng 71'
CB 4 Vincent Kompany
CB 5 Jan Vertonghen Thẻ vàng 90+4'
DM 6 Axel Witsel
CM 19 Mousa Dembélé Thay ra sau 60 phút 60'
CM 8 Marouane Fellaini Thay ra sau 80 phút 80'
RM 22 Nacer Chadli Thay ra sau 90+1 phút 90+1'
LM 7 Kevin De Bruyne
CF 9 Romelu Lukaku
CF 10 Eden Hazard (c) Thẻ vàng 63'
Thay vào dự bị:
FW 14 Dries Mertens Vào sân sau 60 phút 60'
MF 11 Yannick Carrasco Vào sân sau 80 phút 80'
FW 21 Michy Batshuayi Vào sân sau 90+1 phút 90+1'
Huấn luyện viên:
Tây Ban Nha Roberto Martínez

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Samuel Umtiti (Pháp)[43]

Trợ lý trọng tài:[42]
Nicolás Tarán (Uruguay)
Mauricio Espinosa (Uruguay)
Trọng tài thứ tư:
César Arturo Ramos (México)
Trọng tài thứ năm:
Marvin Torrentera (México)
Trợ lý trọng tài video:
Massimiliano Irrati (Ý)
Trợ lý trọng tài trợ lý video:
Mauro Vigliano (Argentina)
Roberto Díaz Pérez (Tây Ban Nha)
Paolo Valeri (Ý)

Croatia v Anh[sửa | sửa mã nguồn]

Hai đội đã gặp nhau 7 lần trước trận đấu, với 2 trận ở Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2010 khu vực châu Âu – Bảng 6; cả hai lần đội Anh đểu thắng (4–1 và 5–1).[28]

Croatia  2–1 (h.p.)  Anh
Chi tiết
Croatia[44]
Anh[44]
GK 23 Danijel Subašić
RB 2 Šime Vrsaljko
CB 6 Dejan Lovren
CB 21 Domagoj Vida
LB 3 Ivan Strinić Thay ra sau 95 phút 95'
CM 7 Ivan Rakitić
CM 11 Marcelo Brozović
RW 18 Ante Rebić Thẻ vàng 96' Thay ra sau 101 phút 101'
AM 10 Luka Modrić (c) Thay ra sau 119 phút 119'
LW 4 Ivan Perišić
CF 17 Mario Mandžukić Thẻ vàng 48' Thay ra sau 115 phút 115'
Thay vào dự bị:
DF 22 Josip Pivarić Vào sân sau 95 phút 95'
FW 9 Andrej Kramarić Vào sân sau 101 phút 101'
DF 5 Vedran Ćorluka Vào sân sau 115 phút 115'
MF 19 Milan Badelj Vào sân sau 119 phút 119'
Huấn luyện viên:
Zlatko Dalić
CRO-ENG 2018-07-11.svg
GK 1 Jordan Pickford
CB 2 Kyle Walker Thẻ vàng 54' Thay ra sau 112 phút 112'
CB 5 John Stones
CB 6 Harry Maguire
DM 8 Jordan Henderson Thay ra sau 97 phút 97'
CM 20 Dele Alli
CM 7 Jesse Lingard
RM 12 Kieran Trippier
LM 18 Ashley Young Thay ra sau 91 phút 91'
CF 10 Raheem Sterling Thay ra sau 74 phút 74'
CF 9 Harry Kane (c)
Thay vào dự bị:
FW 19 Marcus Rashford Vào sân sau 74 phút 74'
DF 3 Danny Rose Vào sân sau 91 phút 91'
MF 4 Eric Dier Vào sân sau 97 phút 97'
FW 11 Jamie Vardy Vào sân sau 112 phút 112'
Huấn luyện viên:
Gareth Southgate

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Ivan Perišić (Croatia)[45]

Trợ lý trọng tài:[44]
Bahattin Duran (Thổ Nhĩ Kỳ)
Tarık Ongun (Thổ Nhĩ Kỳ)
Trọng tài thứ tư:
Björn Kuipers (Hà Lan)
Trọng tài thứ năm:
Sander van Roekel (Hà Lan)
Trợ lý trọng tài video:
Danny Makkelie (Hà Lan)
Trợ lý trọng tài trợ lý video:
Bastian Dankert (Đức)
Carlos Astroza (Chile)
Felix Zwayer (Đức)

Play-off tranh hạng ba[sửa | sửa mã nguồn]

Bỉ  2–0  Anh
Chi tiết
Bỉ[47]
Anh[47]
GK 1 Thibaut Courtois
CB 2 Toby Alderweireld
CB 4 Vincent Kompany
CB 5 Jan Vertonghen
RM 15 Thomas Meunier
CM 17 Youri Tielemans Thay ra sau 78 phút 78'
CM 6 Axel Witsel
LM 22 Nacer Chadli Thay ra sau 39 phút 39'
RF 7 Kevin De Bruyne
CF 9 Romelu Lukaku Thay ra sau 60 phút 60'
LF 10 Eden Hazard (c)
Thay vào dự bị:
DF 3 Thomas Vermaelen Vào sân sau 39 phút 39'
FW 14 Dries Mertens Vào sân sau 60 phút 60'
MF 19 Mousa Dembélé Vào sân sau 78 phút 78'
Huấn luyện viên:
Tây Ban Nha Roberto Martínez
BEL-ENG 2018-07-14.svg
GK 1 Jordan Pickford
CB 16 Phil Jones
CB 5 John Stones Thẻ vàng 52'
CB 6 Harry Maguire Thẻ vàng 77'
DM 4 Eric Dier
CM 21 Ruben Loftus-Cheek Thay ra sau 84 phút 84'
CM 17 Fabian Delph
RM 12 Kieran Trippier
LM 3 Danny Rose Thay ra sau 46 phút 46'
CF 10 Raheem Sterling Thay ra sau 46 phút 46'
CF 9 Harry Kane (c)
Thay vào dự bị:
MF 7 Jesse Lingard Vào sân sau 46 phút 46'
FW 19 Marcus Rashford Vào sân sau 46 phút 46'
MF 20 Dele Alli Vào sân sau 84 phút 84'
Huấn luyện viên:
Gareth Southgate

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Eden Hazard (Bỉ)[48]

Trợ lý trọng tài:[47]
Reza Sokhandan (Iran)
Mohammadreza Mansouri (Iran)
Trọng tài thứ tư:
Malang Diedhiou (Sénégal)
Trọng tài thứ năm:
Djibril Camara (Sénégal)
Trợ lý trọng tài video:
Mark Geiger (Hoa Kỳ)
Trợ lý trọng tài trợ lý video:
Bastian Dankert (Đức)
Joe Fletcher (Canada)
Paolo Valeri (Ý)

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Pháp  4–2  Croatia
Chi tiết
Khán giả: 78.011[49]
Trọng tài: Néstor Pitana (Argentina)
Pháp[50]
Croatia[50]
GK 1 Hugo Lloris (c)
RB 2 Benjamin Pavard
CB 4 Raphaël Varane
CB 5 Samuel Umtiti
LB 21 Lucas Hernández Thẻ vàng 41'
CM 6 Paul Pogba
CM 13 N'Golo Kanté Thẻ vàng 27' Thay ra sau 55 phút 55'
RW 10 Kylian Mbappé
AM 7 Antoine Griezmann
LW 14 Blaise Matuidi Thay ra sau 73 phút 73'
CF 9 Olivier Giroud Thay ra sau 81 phút 81'
Thay vào dự bị:
MF 15 Steven N'Zonzi Vào sân sau 55 phút 55'
MF 12 Corentin Tolisso Vào sân sau 73 phút 73'
FW 18 Nabil Fekir Vào sân sau 81 phút 81'
Huấn luyện viên:
Didier Deschamps
FRA-CRO 2018-07-15.svg
GK 23 Danijel Subašić
RB 2 Šime Vrsaljko Thẻ vàng 90+2'
CB 6 Dejan Lovren
CB 21 Domagoj Vida
LB 3 Ivan Strinić Thay ra sau 82 phút 82'
CM 7 Ivan Rakitić
CM 11 Marcelo Brozović
RW 18 Ante Rebić Thay ra sau 71 phút 71'
AM 10 Luka Modrić (c)
LW 4 Ivan Perišić
CF 17 Mario Mandžukić
Thay vào dự bị:
FW 9 Andrej Kramarić Vào sân sau 71 phút 71'
MF 20 Marko Pjaca Vào sân sau 82 phút 82'
Huấn luyện viên:
Zlatko Dalić

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Antoine Griezmann (Pháp)[51]

Trợ lý trọng tài:[50]
Hernán Maidana (Argentina)
Juan Pablo Belatti (Argentina)
Trọng tài thứ tư:
Björn Kuipers (Hà Lan)
Trọng tài thứ năm:
Erwin Zeinstra (Hà Lan)
Trợ lý trọng tài video:
Massimiliano Irrati (Ý)
Trợ lý trọng tài trợ lý video:
Mauro Vigliano (Argentina)
Carlos Astroza (Chile)
Danny Makkelie (Hà Lan)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “FIFA World Cup Russia 2018 - Match Schedule” (PDF). FIFA.com. 
  2. ^ a ă â “Regulations – 2018 FIFA World Cup Russia” (PDF). FIFA.com. 
  3. ^ “FIFA Council decides on key steps for the future of international competitions”. FIFA.com (Fédération Internationale de Football Association). Ngày 16 tháng 3 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2018. 
  4. ^ “Match report – Round of 16 – France v Argentina” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 30 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2018. 
  5. ^ a ă â “Tactical Line-up – Round of 16 – France v Argentina” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 30 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2018. 
  6. ^ “France v Argentina – Man of the Match”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 30 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2018. 
  7. ^ “Match report – Round of 16 – Uruguay v Portugal” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 30 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2018. 
  8. ^ a ă â “Tactical Line-up – Round of 16 – Uruguay v Portugal” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 30 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2018. 
  9. ^ “Uruguay v Portugal – Man of the Match”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 30 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2018. 
  10. ^ “Match report – Round of 16 – Spain v Russia” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 1 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2018. 
  11. ^ a ă â “Tactical Line-up – Round of 16 – Spain v Russia” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 1 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2018. 
  12. ^ “Spain v Russia – Man of the Match”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 1 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2018. 
  13. ^ “Match report – Round of 16 – Croatia v Denmark” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 1 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2018. 
  14. ^ a ă â “Tactical Line-up – Round of 16 – Croatia v Denmark” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 1 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2018. 
  15. ^ “Croatia v Denmark – Man of the Match”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 1 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2018. 
  16. ^ “Match report – Round of 16 – Brazil v Mexico” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 2 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2018. 
  17. ^ a ă â “Tactical Line-up – Round of 16 – Brazil v Mexico” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 2 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2018. 
  18. ^ “Brazil v Mexico – Man of the Match”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 2 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2018. 
  19. ^ “Match report – Round of 16 – Belgium v Japan” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 2 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2018. 
  20. ^ a ă â “Tactical Line-up – Round of 16 – Belgium v Japan” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 2 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2018. 
  21. ^ “Belgium v Japan – Man of the Match”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 2 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2018. 
  22. ^ “Match report – Round of 16 – Sweden v Switzerland” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 3 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2018. 
  23. ^ a ă â “Tactical Line-up – Round of 16 – Sweden v Switzerland” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 3 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2018. 
  24. ^ “Sweden v Switzerland – Man of the Match”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 3 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2018. 
  25. ^ “Match report – Round of 16 – Colombia v England” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 3 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2018. 
  26. ^ a ă â “Tactical Line-up – Round of 16 – Colombia v England” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 3 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2018. 
  27. ^ “Colombia v England – Man of the Match”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 3 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2018. 
  28. ^ a ă â b “Statistical Kit for the FIFA World Cup” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2018. 
  29. ^ “Match report – Quarter-finals – Uruguay v France”. https://resources.fifa.com/image/upload/eng-57-0706-uru-fra-fulltime-pdf-2982367.pdf?cloudid=zu6peytpxtyyzlqkmxcu (PDF). Fédération Internationale de Football Association. Ngày 6 tháng 7 năm 2018. 
  30. ^ a ă â “Tactical Line-up – Quarter-final – Uruguay v France” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 6 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2018. 
  31. ^ “Uruguay v France – Man of the Match”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 6 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2018. 
  32. ^ “Match report – Quarter-final – Brazil v Belgium”. FIFA.com (PDF). Fédération Internationale de Football Association. Ngày 6 tháng 7 năm 2018. 
  33. ^ a ă â “Tactical Line-up – Quarter-final – Brazil v Belgium” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 6 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2018. 
  34. ^ “Brazil v Belgium – Man of the Match”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 6 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2018. 
  35. ^ “Match report – Quarter-final – Sweden v England” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 7 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2018. 
  36. ^ a ă â “Tactical Line-up – Quarter-final – Sweden v England” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 7 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2018. 
  37. ^ “Sweden v England – Man of the Match”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 7 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2018. 
  38. ^ “Match report – Quarter-final – Russia v Croatia” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 7 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2018. 
  39. ^ a ă â “Tactical Line-up – Quarter-final – Russia v Croatia” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 7 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2018. 
  40. ^ “Russia v Croatia – Man of the Match”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 7 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2018. 
  41. ^ “Match report – Semi-final – France v Belgium” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 10 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2018. 
  42. ^ a ă â “Tactical Line-up – Semi-final – France v Belgium” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 10 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2018. 
  43. ^ “France v Belgium – Man of the Match”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 10 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2018. 
  44. ^ a ă â “Tactical Line-up – Semi-final – Croatia v England” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 11 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2018. 
  45. ^ “Croatia v England – Man of the Match”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 11 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2018. 
  46. ^ “Match report – Play-off for third place – Belgium v England”. FIFA.com (PDF). Fédération Internationale de Football Association. Ngày 14 tháng 7 năm 2018. 
  47. ^ a ă â “Tactical Line-up – Play-off for third place – Belgium v England” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 14 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2018. 
  48. ^ “Belgium v England – Man of the Match”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 14 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2018. 
  49. ^ “Match report – Final – France v Croatia” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 15 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2018. 
  50. ^ a ă â “Tactical Line-up – Final – France v Croatia” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 15 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2018. 
  51. ^ “France v Croatia – Man of the Match”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 15 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2018. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]