Yoshida Maya

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Yoshida Maya
Maya Yoshida.jpg
Yoshida với Nhật Bản tại FIFA World Cup 2018
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ 吉田 麻也
(よしだ まや)
Yoshida Maya
Ngày sinh 24 tháng 8, 1988 (33 tuổi)
Nơi sinh Nagasaki, Nhật Bản
Chiều cao 1,89 m (6 ft 2 in)
Vị trí Trung vệ
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Sampdoria
Số áo 22
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2001–2006 Nagoya Grampus
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2007–2010 Nagoya Grampus 71 (5)
2010–2012 Venlo 54 (5)
2012–2020 Southampton 154 (6)
2020Sampdoria (mượn) 14 (0)
2020– Sampdoria 32 (1)
Đội tuyển quốc gia
2008–2012 U-23 Nhật Bản 12 (1)
2010– Nhật Bản 115 (12)
Thành tích
Đại diện cho  Nhật Bản
Bóng đá nam
Cúp bóng đá châu Á
Á quân UAE 2019
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia và chính xác tính đến 23 tháng 5 năm 2021
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia chính xác tính đến 29 tháng 3 năm 2022

Yoshida Maya (吉田 (よしだ) 麻也 (まや) (Cát-Điền Ma-Dã)? sinh ngày 24 tháng 8 năm 1988) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Nhật Bản thi đấu ở vị trí trung vệ cho câu lạc bộ Sampdoria tại Serie A và là đội trưởng của đội tuyển quốc gia Nhật Bản.

Đội tuyển bóng đá quốc gia Nhật Bản[sửa | sửa mã nguồn]

Yoshida Maya thi đấu cho đội tuyển bóng đá quốc gia Nhật Bản từ năm 2010.

Yoshida thi đấu cho Nhật Bản trong trận đấu với Bỉ ở vòng 1/8 FIFA World Cup 2018.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 22 tháng 3 năm 2022[1][2]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia[a] Cúp liên đoàn[b] Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Nagoya Grampus 2007 J. League Division 1 19 0 2 1 3 0 24 1
2008 J. League Division 1 22 1 3 1 4 0 29 2
2009 J. League Division 1 30 4 6 1 1 1 11[c] 2 48 8
Tổng cộng 71 5 11 3 8 1 11 2 101 11
VVV-Venlo 2009–10 Eredivisie 0 0 0 0
2010–11 Eredivisie 20 0 4[d] 0 24 0
2011–12 Eredivisie 32 5 1 0 4[d] 0 37 5
2012–13 Eredivisie 2 0 2 0
Tổng cộng 54 5 1 0 8 0 63 5
Southampton 2012–13[3] Premier League 32 0 1 0 1 0 34 0
2013-14[4] Premier League 8 1 3 0 3 1 14 2
2014-15[5] Premier League 22 1 1 0 23 1
2015-16[6] Premier League 20 1 1 0 2 1 4[e] 0 27 2
2016-17[7] Premier League 23 1 2 1 6 0 6[e] 0 37 2
2017-18[8] Premier League 24 2 3 0 1 0 28 2
2018-19[9] Premier League 17 0 0 0 3 0 20 0
2019–20[10] Premier League 8 0 1 0 2 0 11 0
Tổng cộng 154 6 11 1 19 2 10 0 194 9
Sampdoria (mượn) 2019–20[10] Serie A 14 0 0 0 14 0
Sampdoria 2020–21[11] Serie A 32 1 2 0 34 1
2021–22[12] Serie A 22 2 0 0 22 2
Tổng cộng 68 3 2 0 0 0 0 0 0 0 70 3
Tổng sự nghiệp 347 19 25 4 27 3 21 2 8 0 428 28
  1. ^ Bao gồm Cúp Hoàng đế Nhật Bản, Cúp KNVB, Cúp FACoppa Italia.
  2. ^ Bao gồm J. League CupCúp EFL.
  3. ^ Số trận ra sân tại AFC Champions League.
  4. ^ a b Số trận ra sân tại Play-off Eredivisie
  5. ^ a b Số trận ra sân tại UEFA Europa League.

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 29 tháng 3 năm 2022[2]
Nhật Bản
Năm Số trận Bàn thắng
2010 1 0
2011 12 2
2012 9 0
2013 15 0
2014 11 1
2015 13 3
2016 10 3
2017 9 1
2018 8 0
2019 12 1
2020 4 0
2021 7 0
2022 4 1
Tổng cộng 115 12

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 29 tháng 3 năm 2022. Tỉ số Nhật Bản liệt kê đầu tiên, cột tỉ số biểu thị tỉ số sau mỗi bàn thắng của Yoshida.[2]
Bàn thắng quốc tế theo ngày, địa điểm, số lần ra sân, đối thủ, tỉ số, kết quả và giải đấu
# Ngày Địa điểm Số trận Đối thủ Tỉ số Kết quả Giải đấu
1 9 tháng 1 năm 2011 Sân vận động Suheim bin Hamad, Doha, Qatar 2  Jordan 1–1 1–1 Asian Cup 2011
2 2 tháng 9 năm 2011 Sân vận động Saitama 2002, Saitama, Nhật Bản 9  CHDCND Triều Tiên 1–0 1–0 Vòng loại World Cup 2014
3 14 tháng 11 năm 2014 Sân vận động Toyota, Toyota, Nhật Bản 47  Honduras 6–0 Giao hữu
4 12 tháng 1 năm 2015 Sân vận động Newcastle, Newcastle, Úc 49  Palestine 4–0 4–0 Asian Cup 2015
5 3 tháng 9 năm 2015 Sân vận động Saitama 2002, Saitama, Nhật Bản 56  Campuchia 2–0 3–0 Vòng loại World Cup 2018
6 12 tháng 11 năm 2015 Sân vận động Quốc gia, Kallang, Singapore 60  Singapore 3–0
7 24 tháng 3 năm 2016 Sân vận động Saitama 2002, Saitama, Nhật Bản 62  Afghanistan 5–0
8 3 tháng 6 năm 2016 Sân vận động Toyota, Toyota, Nhật Bản 64  Bulgaria 4–0 7–2 Cúp Kirin 2016
9 5–0
10 28 tháng 3 năm 2017 Sân vận động Saitama 2002, Saitama, Nhật Bản 73  Thái Lan 4–0 4–0 Vòng loại World Cup 2018
11 10 tháng 10 năm 2019 98  Mông Cổ 2–0 6–0 Vòng loại World Cup 2022
12 29 tháng 3 năm 2022 115  Việt Nam 1–1 1–1

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Southampton

Nhật Bản[14]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Maya Yoshida: Record worldfootball.net
  2. ^ a b c Yoshida Maya tại Soccerway Retrieved ngày 2 tháng 7 năm 2018.
  3. ^ “Trận thi đấu của Yoshida Maya trong 2012/2013”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2017.
  4. ^ “Trận thi đấu của Yoshida Maya trong 2013/2014”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2017.
  5. ^ “Trận thi đấu của Yoshida Maya trong 2014/2015”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2017.
  6. ^ “Trận thi đấu của Yoshida Maya trong 2015/2016”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2017.
  7. ^ “Trận thi đấu của Yoshida Maya trong 2016/2017”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2017.
  8. ^ “Trận thi đấu của Yoshida Maya trong 2017/2018”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2018.
  9. ^ “Trận thi đấu của Yoshida Maya trong 2018/2019”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2018.
  10. ^ a b “Trận thi đấu của Yoshida Maya trong 2019/2020”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2020.
  11. ^ “Trận thi đấu của Yoshida Maya trong 2020/2021”. Soccerbase. Centurycomm.
  12. ^ “Trận thi đấu của Yoshida Maya trong 2021/2022”. Soccerbase. Centurycomm.
  13. ^ McNulty, Phil (ngày 26 tháng 2 năm 2017). “Manchester United 3 Southampton 2”. BBC Sport. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2017.
  14. ^ “Japan - T. Lee - Trophies”. Soccerway. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2014.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]