Endo Wataru

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Endo Wataru
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Endo Wataru
Ngày sinh 9 tháng 2, 1993 (26 tuổi)
Nơi sinh Totsuka-ku, Yokohama, Nhật Bản
Chiều cao 1,78 m
Vị trí Hậu vệ
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
VfB Stuttgart
Số áo 3
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2008–2010 Trẻ Shonan Bellmare
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2010–2015 Shonan Bellmare 158 (23)
2016–2018 Urawa Red Diamonds 62 (3)
2018– Sint-Truiden 29 (2)
2019–VfB Stuttgart (mượn) 0 (0)
Đội tuyển quốc gia
2012 U-19 Nhật Bản 4 (0)
2015–2016 U-23 Nhật Bản 6 (0)
2015– Nhật Bản 22 (1)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 13 tháng 8 năm 2019
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 14 tháng 11 năm 2019

Endo Wataru (遠藤 航 Endō Wataru?, sinh ngày 9 tháng 2 năm 1993) là một cầu thủ bóng đá người Nhật Bản hiện tại thi đấu cho Sint-Truidense V.V.,[1] whom anh gia nhập after beginning his professional career với Shonan Bellmare.[2]

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 23 tháng 7 năm 2015, huấn luyện viên đội tuyển Nhật Bản Vahid Halilhodžić triệu tập anh tham dự Cúp bóng đá Đông Á 2015.[3] Vào tháng 5 năm 2018 anh có tên trong đội hình sơ loại của Nhật Bản tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 ở Nga.[4]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 14 tháng 3 năm 2018[5]
Số trận và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp Cúp Liên đoàn Khác Tổng
Hạng đấu Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Shonan Bellmare 2010 J.League Division 1 6 1 0 0 1 0 7 1
2011 J.League Division 2 34 1 0 0 34 1
2012 32 7 0 0 32 7
2013 J.League Division 1 17 3 0 0 17 3
2014 J.League Division 2 38 7 0 0 38 7
2015 J1 League 31 4 0 0 1 0 32 4
Tổng 158 23 0 0 2 0 0 0 160 23
Urawa Red Diamonds 2016 J1 League 29 0 1 0 3 0 6 0 39 0
2017 30 3 1 0 2 0 13 1 46 4
2018 16 2 4 0 4 0 24 2
Tổng 75 5 6 0 9 0 19 1 109 6
Tổng cộng sự nghiệps 233 28 6 0 11 0 19 1 269 29

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 14 tháng 11 năm 2019[6]
Nhật Bản
Năm Trận Bàn
2015 5 0
2016 2 0
2017 4 0
2018 4 0
2019 7 1
Tổng cộng 22 1

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 10 tháng 10 năm 2019.[7]
# Ngày Địa điểm Số trận Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 10 tháng 10 năm 2019 Sân vận động Saitama 2002, Saitama, Nhật Bản 21  Mông Cổ 5–0 6–0 Vòng loại World Cup 2022

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

U-23 Nhật Bản

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Shonan Bellmare
Urawa Red Diamonds

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Kano, Shintaro (7 tháng 2 năm 2016). “New Urawa signing Endo eyes trophy-laden season”. The Japan Times. Truy cập 21 tháng 5 năm 2017. 
  2. ^ W. Endo at Soccerway.com
  3. ^ “EAFF東アジアカップ2015(8/2~9@中国/武漢) SAMURAI BLUE(日本代表)メンバー・スケジュール”. JFA. 23 tháng 7 năm 2015. Truy cập 28 tháng 5 năm 2017. 
  4. ^ “World Cup 2018: All the confirmed squads for this summer's finals ở Nga”. 
  5. ^ Endo Wataru tại Soccerway. Truy cập 21 tháng 3 năm 2018.
  6. ^ Japan National Football Team Database(tiếng Nhật)
  7. ^ “Endo Wataru”. National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2019. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]