J1 League 2015

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Meiji Yasuda J1 League
Mùa giải2015
Vô địchSanfrecce Hiroshima
Vô địch J. League thứ 3
Vô địch Nhật Bản thứ 8
Xuống hạngMatsumoto Yamaga
Montedio Yamagata
Shimizu S-Pulse
Champions LeagueSanfrecce Hiroshima
Urawa Red Diamonds
Gamba Osaka
Club World CupSanfrecce Hiroshima
Số trận đấu306
Số bàn thắng820 (2,68 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiYoshito Okubo (23 bàn)
Trận có nhiều
khán giả nhất
53,148 (Urawa vs Gamba Osaka, 2 tháng Năm)
Trận có ít
khán giả nhất
6,100 (Yamagata vs Nagoya, 29 tháng Bảy)
Lượng khán giả trung bình17,803
2014
2016
Số liệu tính đến 22 tháng 11 năm 2015.

Mùa giải Meiji Yasuda J1 League 2015[1] là mùa giải thứ 50 của giải đấu cao nhất Bhật Bản, và thứ 23 kể từ khi thành lập J.League năm 1993.

Trong 5 năm bắt đầu từ 2015, J.League thay đổi hệ thống mùa giải mới, cùng với hai lượt như trước thì sẽ có thêm vòng chung kết. Đội vô địch lượt đi và lượt về cùng với đội có thứ hạng cao nhất trong bảng xếp hạng chung cuộc (ngoài đội vô địch lượt đi và về) sẽ tham dự Vòng chung kết. Đội vô địch Vòng chung kết sẽ tham dự FIFA Club World Cup 2015 với tư cách chủ nhà.

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ Huấn luyện viên Trụ sở Sân vận động Sức chứa Ghi chú
Albirex Niigata Nhật Bản Masaaki Yanagishita Niigata & Seiro, Niigata Sân vận động Big Swan 42,300
Kashima Antlers Nhật Bản Masatada Ishii Kashima, Ibaraki Sân vận động Bóng đá Kashima 40,728 Tham dự AFC Champions League 2015
(với tư cách Hạng ba J. League 2014)
Shonan Bellmare Hàn Quốc Cho Kwi-jea Hiratsuka, Kanagawa Sân vận động Shonan Hiratsuka 18,500 Lên hạng từ J. League Hạng 2 năm 2014
Yokohama F. Marinos Pháp Erick Mombaerts Yokohama & Yokosuka, Kanagawa Sân vận động Nissan 72,327
Kawasaki Frontale Nhật Bản Yahiro Kazama Kawasaki, Kanagawa Sân vận động Thể thao Todoroki 26,232
Gamba Osaka Nhật Bản Kenta Hasegawa Suita, Osaka Sân vận động Expo '70 Osaka 21,000 Tham dự AFC Champions League 2015
(với tư cách Vô địch J. League 2014)
Nagoya Grampus Nhật Bản Akira Nishino Nagoya, Aichi Sân vận động Thể thao Mizuho 27,000
Montedio Yamagata Nhật Bản Nobuhiro Ishizaki Toàn Yamagata Sân vận động ND Soft 20,315 Lên từ J. League Hạng 2 năm 2014
(thông qua trận play-off)
Urawa Red Diamonds Serbia Mihailo Petrović Saitama, Saitama Sân vận động Saitama 63,700 Tham dự AFC Champions League 2015
(với tư cách Á quân J. League 2014)
Kashiwa Reysol Nhật Bản Tatsuma Yoshida Kashiwa, Chiba Sân vận động Bóng đá Kashiwa 15,900 Tham dự play-off AFC Champions League 2015
(với tư cách Hạng 4 J. League 2014)
Shimizu S-Pulse Nhật Bản Kazuaki Tasaka Shizuoka, Shizuoka Sân vận động IAI Nihondaira 20,339
Sagan Tosu Nhật Bản Hitoshi Morishita Tosu, Saga Sân vận động Tosu 24,490
Sanfrecce Hiroshima Nhật Bản Hajime Moriyasu Hiroshima, Hiroshima Hiroshima Big Arch 50,000
F.C. Tokyo Ý Massimo Ficcadenti Tokyo Sân vận động Ajinomoto 49,970
Vegalta Sendai Nhật Bản Susumu Watanabe Sendai, Miyagi Sân vận động Yurtec 19,694
Ventforet Kofu Nhật Bản Satoru Sakuma Kofu, Yamanashi Sân vận động Chuo Bank Yamanashi 17,000
Vissel Kobe Brasil Nelsinho Baptista Kobe, Hyōgo Sân vận động Misaki Park 30,132
Matsumoto Yamaga Nhật Bản Yasuharu Sorimachi Matsumoto, Nagano Sân vận động Matsumoto 20,000 Lên từ J. League Hạng 2 năm 2014

Thay đổi Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Huấn luyện viên đi Ngày ra đi Lý do Huấn luyện viên đến Ngày thông báo
Ventforet Kofu Nhật Bản Yasuhiro Higuchi 13 tháng Năm Thỏa thuận chung[2] Nhật Bản Satoru Sakuma 13 tháng Năm
Kashima Antlers Brasil Toninho Cerezo 21 tháng Bảy Sa thải[3] Nhật Bản Masatada Ishii 21 tháng Bảy
Shimizu S-Pluse Nhật Bản Katsumi Oenoki 1 tháng Tám Từ chức[4] Nhật Bản Kazuaki Tasaka 11 tháng Tám

Cầu thủ ngoại[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ Cầu thủ 1 Cầu thủ 2 Cầu thủ 3 Cầu thủ châu Á Cầu thủ ngoại không Visa Hợp đồng loại C[5]
Albirex Niigata Brasil Cortês Brasil Léo Silva Brasil Rafael Silva Hàn Quốc Lim You-hwan Brasil Rafael Ratão
Kashima Antlers Brasil Caio Brasil Davi Brasil Dinei Hàn Quốc Hwang Seok-ho
Shonan Bellmare Brasil André Bahia Brasil Thiago Quirino Hàn Quốc Kim Jong-pil Hàn Quốc Lee Ho-seung Brasil Alison
Yokohama F. Marinos Brasil Ademilson Brasil Fabio Brasil Rafinha
Kawasaki Frontale Brasil Arthur Maia Brasil Elsinho
Gamba Osaka Brasil Lins Brasil Patric Hàn Quốc Oh Jae-suk Hàn Quốc Kim Jung-ya
Nagoya Grampus Brasil Leandro Domingues Colombia Danilson Córdoba Slovenia Milivoje Novaković Brasil Gustavo
Montedio Yamagata Brasil Alceu Brasil Diego Peru Romero Frank Hàn Quốc Kim Byeom-yong
Urawa Red Diamonds Slovenia Zlatan Ljubijankić
Kashiwa Reysol Brasil Cristiano Brasil Ederson Brasil Eduardo Hàn Quốc Kim Chang-soo
Shimizu S-Pulse Canada Dejan Jaković Hà Lan Calvin Jong-a-Pin Nigeria Peter Utaka Úc Mitchell Duke Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Jong Tae-se
Sagan Tosu Hàn Quốc Baek Sung-dong Hàn Quốc Choi Sung-keun Hàn Quốc Kim Min-hyeok Hàn Quốc Kim Min-woo
Sanfrecce Hiroshima Brasil Douglas Croatia Mihael Mikić Hàn Quốc Byeon Jun-byum
F.C. Tokyo Serbia Vlada Avramov Tây Ban Nha Francisco Sandaza Úc Nathan Burns
Ventforet Kofu Brasil Baré Brasil Maranhão Brasil Marquinhos Paraná
Vegalta Sendai Brasil Felipe Brasil Ramon Lopes Brasil Wilson Hàn Quốc Kim Min-tae Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Ryang Yong-gi
Vissel Kobe Brasil Leandro Brasil Marquinhos Brasil Pedro Júnior Hàn Quốc Jung Woo-young Brasil Bueno
Matsumoto Yamaga Brasil Eric Brasil Obina Brasil Willians Hàn Quốc Kim Bo-kyung

Thay đổi thể thức[sửa | sửa mã nguồn]

Các đội sẽ thi đấu vòng tròn một lượt ở giai đoạn một và vòng tròn một lượt ở giai đoạn hai.[6] Sau đó sẽ tổng hợp bảng xếp hạng chung và vòng chung kết diễn ra. Đội vô địch lượt đi và vô địch lượt về cùng với đội xếp bất cứ đội nào xếp trong ba vị trí đầu của bảng xếp hạng tổng sẽ thi đấu vòng chung kết. Đội xếp cao nhất sẽ mặc định vào trận chung kết các đội còn lại sẽ thi đấu play-off để tìm suất còn lại.

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Giai đoạn 1[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 Urawa Red Diamonds (Q) 17 12 5 0 39 17 +22 41 Tham dự Vòng Chung kết J.League
2 F.C. Tokyo 17 11 2 4 24 18 +6 35
3 Sanfrecce Hiroshima 17 10 4 3 29 16 +13 34
4 Gamba Osaka 17 9 5 3 24 13 +11 32
5 Kawasaki Frontale 17 9 3 5 32 26 +6 30
6 Yokohama F. Marinos 17 7 5 5 21 17 +4 26
7 Vegalta Sendai 17 6 5 6 27 20 +7 23
8 Kashima Antlers 17 6 4 7 27 25 +2 22
9 Nagoya Grampus 17 6 4 7 18 18 0 22
10 Shonan Bellmare 17 6 4 7 20 24 −4 22
11 Sagan Tosu 17 5 5 7 22 32 −10 20
12 Ventforet Kofu 17 6 2 9 12 22 −10 20
13 Vissel Kobe 17 4 7 6 17 19 −2 19
14 Kashiwa Reysol 17 4 6 7 22 25 −3 18
15 Matsumoto Yamaga 17 4 3 10 17 26 −9 15
16 Montedio Yamagata 17 3 5 9 14 24 −10 14
17 Albirex Niigata 17 3 5 9 20 33 −13 14
18 Shimizu S-Pulse 17 3 4 10 22 32 −10 13
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 27 tháng 7, 2015. Nguồn: Bản xếp hạng Meiji Yasuda J1 League
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng; 3) Số bàn thắng
(Q) Giành quyền tham dự giai đoạn được chỉ định.


Giai đoạn 2[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 Sanfrecce Hiroshima (Q) 17 13 1 3 44 14 +30 40 Tham dự Vòng Chung kết J.League
2 Kashima Antlers 17 12 1 4 30 16 +14 37
3 Gamba Osaka 17 9 4 4 32 24 +8 31
4 Urawa Red Diamonds 17 9 4 4 30 23 +7 31
5 Yokohama F. Marinos 17 8 5 4 24 15 +9 29
6 F.C. Tokyo 17 8 4 5 21 15 +6 28
7 Kawasaki Frontale 17 8 3 6 30 22 +8 27
8 Kashiwa Reysol 17 8 3 6 24 18 +6 27
9 Shonan Bellmare 17 7 5 5 20 20 0 26
10 Nagoya Grampus 17 7 3 7 26 30 −4 24
11 Albirex Niigata 17 5 5 7 21 25 −4 20
12 Sagan Tosu 17 4 8 5 15 22 −7 20
13 Vissel Kobe 17 6 1 10 27 30 −3 19
14 Ventforet Kofu 17 4 5 8 14 21 −7 17
15 Matsumoto Yamaga 17 3 4 10 13 28 −15 13
16 Vegalta Sendai 17 3 3 11 17 28 −11 12
17 Shimizu S-Pulse 17 2 6 9 15 33 −18 12
18 Montedio Yamagata 17 1 7 9 10 29 −19 10
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 22 tháng 11, 2015. Nguồn: Bảng xếp hạng Giai đoạn 2 Meiji Yasuda J1 League
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng; 3) Số bàn thắng
(Q) Giành quyền tham dự giai đoạn được chỉ định.


Bảng xếp hạng tổng[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
1 Sanfrecce Hiroshima (Q) 34 23 5 6 73 30 +43 74 Vòng bảng Champions LeagueChung kết J.League Championship
2 Urawa Red Diamonds (Q) 34 21 9 4 69 40 +29 72 Vòng play-off Champions LeagueVòng 1 J.League Championship
3 Gamba Osaka (Q) 34 18 9 7 56 37 +19 63 Vòng bảng Champions LeagueVòng 1 J.League Championship
4 F.C. Tokyo 34 19 6 9 45 33 +12 63
5 Kashima Antlers 34 18 5 11 57 41 +16 59
6 Kawasaki Frontale 34 17 6 11 62 48 +14 57
7 Yokohama F. Marinos 34 15 10 9 45 32 +13 55
8 Shonan Bellmare 34 13 9 12 40 44 −4 48
9 Nagoya Grampus 34 13 7 14 44 48 −4 46
10 Kashiwa Reysol 34 12 9 13 46 43 +3 45
11 Sagan Tosu 34 9 13 12 37 54 −17 40
12 Vissel Kobe 34 10 8 16 44 49 −5 38
13 Ventforet Kofu 34 10 7 17 26 43 −17 37
14 Vegalta Sendai 34 9 8 17 44 48 −4 35
15 Albirex Niigata 34 8 10 16 41 58 −17 34
16 Matsumoto Yamaga (R) 34 7 7 20 30 54 −24 28 Xuống J2 League 2016
17 Shimizu S-Pulse (R) 34 5 10 19 37 65 −28 25
18 Montedio Yamagata (R) 34 4 12 18 24 53 −29 24
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 28 tháng 11, 2015. Nguồn: Bảng xếp hạng Meiji Yasuda J1 League
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng; 3) Số bàn thắng
(Q) Giành quyền tham dự giai đoạn được chỉ định; (R) Xuống hạng.


Vòng chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng chung kết là một vòng đấu loại trực tiếp gồm các đội vô địch lượt đi và lượt về cùng với những đội xếp trong ba vị trí dẫn đầu của bảng xếp hạng tổng. Đội xếp cao nhất sẽ mặc định vào trận chung kết các đội còn lại sẽ thi đấu play-off để tìm suất còn lại.

  Bán kết     Chung kết
                     
     Sanfrecce Hiroshima 3 1 4
   Urawa Red Diamonds 1      Gamba Osaka 2 1 3
   Gamba Osaka (h.p.) 3  

Urawa Red Diamonds 1 – 3 (h.p.) Gamba Osaka
Ljubijankić Bàn thắng 72' Chi tiết Bàn thắng 47' Konno
Bàn thắng 117' Fujiharu
Bàn thắng 120' Patric
Khán giả: 40,696
Trọng tài: Hajime Matsuo

Gamba Osaka 2 – 3 Sanfrecce Hiroshima
Nagasawa Bàn thắng 60'
Konno Bàn thắng 82'
Chi tiết Douglas Bàn thắng 80'
Sasaki Bàn thắng 90+1'
Kashiwa Bàn thắng 90+6'
Khán giả: 17,844
Trọng tài: Kenji Ogiya

Sanfrecce Hiroshima 1 – 1 Gamba Osaka
Asano Bàn thắng 76' Report Konno Bàn thắng 28'
Khán giả: 36,609
Trọng tài: Yuichi Nishimura

Kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Giai đoạn 1[sửa | sửa mã nguồn]

S.nhà ╲ S.khách ALB ANT BEL FMA FRO GAM GRA MON RED REY SAG SFR SSP TOK VEG VEN VIS YAM
Albirex Niigata

1–1

1–1

3–2

0–0

0–1

0–3

0–2

2–2

Kashima Antlers

1–1

1–2

2–3

3–1

2–2

0–1

1–2

3–1

Shonan Bellmare

1–3

0–2

1–3

4–2

0–0

4–0

0–1

0–0

1–1

Yokohama F. Marinos

1–0

0–3

3–0

1–3

1–1

2–0

1–0

1–2

1–1

Kawasaki Frontale

4–1

2–1

1–1

1–4

3–2

0–1

3–0

2–2

2–0

Gamba Osaka

2–1

2–0

1–1

3–1

2–2

1–1

0–0

1–0

Nagoya Grampus

1–1

3–0

0–1

0–0

1–0

0–1

2–0

3–1

3–3

Montedio Yamagata

2–2

1–2

1–0

1–0

1–3

3–0

0–1

0–1

0–0

Urawa Red Diamonds

5–2

2–1

2–1

1–0

2–1

1–0

1–0

4–1

1–0

Kashiwa Reysol

1–3

0–0

1–2

1–0

3–3

2–3

0–0

1–1

Sagan Tosu

2–1

1–0

1–0

1–6

1–1

2–2

1–2

1–1

1–1

Sanfrecce Hiroshima

4–2

0–1

5–1

0–0

2–0

2–0

2–0

0–1

Shimizu S-Pulse

3–1

1–2

5–2

2–3

3–3

2–2

0–2

0–1

F.C. Tokyo

0–1

0–0

2–1

0–1

2–1

1–2

3–2

1–0

Vegalta Sendai

1–2

2–3

2–0

2–0

4–4

5–0

2–1

2–3

0–1

Ventforet Kofu

0–1

1–1

0–2

1–0

2–0

0–2

1–1

0–3

Vissel Kobe

1–1

0–1

1–1

0–1

1–2

0–2

0–1

4–1

Matsumoto Yamaga

1–2

2–3

0–3

3–0

1–2

0–1

1–0

2–0

2–0

Cập nhật lần cuối: 27 tháng 7 năm 2015.
Nguồn: J. League Data
^ Đội chủ nhà được liệt kê ở cột bên tay trái.
Màu sắc: Xanh = Chủ nhà thắng; Vàng = Hòa; Đỏ = Đội khách thắng.

Giai đoạn[sửa | sửa mã nguồn]

S.nhà ╲ S.khách ALB ANT BEL FMA FRO GAM GRA MON RED REY SAG SFR SSP TOK VEG VEN VIS YAM
Albirex Niigata

2–3

0–2

1–1

1–2

2–2

1–2

1–0

0–2

2–0

Kashima Antlers

2–0

1–2

1–0

3–0

1–2

3–2

0–0

2–1

3–2

Shonan Bellmare

2–1

1–1

2–1

2–1

0–1

3–0

0–2

1–1

Yokohama F. Marinos

1–1

4–0

0–1

1–2

1–0

2–0

2–1

0–0

Kawasaki Frontale

1–3

0–1

5–3

6–1

0–0

3–2

2–0

1–0

Gamba Osaka

1–0

2–2

4–0

2–1

3–1

1–1

0–2

1–0

2–1

Nagoya Grampus

4–2

0–3

3–2

2–1

0–0

0–1

4–2

2–0

Montedio Yamagata

1–3

0–3

0–0

1–3

1–3

1–2

1–1

0–1

Urawa Red Diamonds

1–0

1–1

1–0

1–1

1–2

3–1

1–1

5–2

Kashiwa Reysol

1–1

1–0

3–1

0–0

2–3

0–1

2–2

2–0

2–0

Sagan Tosu

0–3

1–1

1–2

1–1

0–0

0–0

1–0

0–1

Sanfrecce Hiroshima

0–1

5–0

2–0

2–1

5–2

0–3

0–0

0–1

6–0

Shimizu S-Pulse

1–1

1–2

2–2

1–4

0–3

1–5

1–1

0–1

0–5

F.C. Tokyo

3–1

1–2

2–1

0–0

3–4

0–0

3–1

3–0

1–0

Vegalta Sendai

0–1

1–1

1–3

1–3

0–1

3–4

1–2

3–1

Ventforet Kofu

0–0

0–1

1–3

0–2

2–2

0–1

0–0

1–0

0–1

Vissel Kobe

1–2

0–2

1–1

2–0

1–2

3–1

7–1

0–4

2–1

Matsumoto Yamaga

2–0

1–3

1–1

0–1

2–2

1–2

1–2

1–0

Cập nhật lần cuối: 22 tháng 11 năm 2015.
Nguồn: J. League Data
^ Đội chủ nhà được liệt kê ở cột bên tay trái.
Màu sắc: Xanh = Chủ nhà thắng; Vàng = Hòa; Đỏ = Đội khách thắng.

Ghi nhiều bàn thắng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ hạng Cầu thủ Câu lạc bộ Bàn thắng
1 Nhật Bản Yoshito Ōkubo Kawasaki Frontale
23
2 Brasil Douglas Sanfrecce Hiroshima
21
3 Nhật Bản Takashi Usami Gamba Osaka
19
4 Nhật Bản Yohei Toyoda Sagan Tosu
16
5 Brasil Cristiano Kashiwa Reysol
14
6 Nhật Bản Yuki Muto Urawa Red Diamonds
13
7 Nhật Bản Shinzo Koroki Urawa Red Diamonds
12
Brasil Patric Gamba Osaka
Nhật Bản Hisato Sato Sanfrecce Hiroshima
10 Nhật Bản Genki Omae Shimizu S-Pulse
11

Tính tới 22 tháng 11 năm 2015

Nguồn: J. League Data[7]

Khán giả[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội Tổng số Cao Thấp Trung bình Thay đổi
1 Red Diamonds 658.668 53.148 22.363 38.745 &0000000000000009.091677+9,1%
2 FC Tokyo 489.336 42.604 12.727 28.784 &0000000000000014.281177+14,3%
4 F Marinos 411.759 44.226 8.038 24.221 &0000000000000004.907311+4,9%
3 Albirex 398.545 31.324 16.068 23.444 &0000000000000002.023587+2,0%
5 Frontale 356.976 24.992 14.881 20.999 &0000000000000026.036853+26,0%
6 Yamaga 285.992 18.906 11.743 16.823 &0000000000000032.121260+32,1%
7 Antlers 279.185 29.030 6.923 16.423 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-8.969148−7,0%
8 Sanfrecce 278.499 33.210 7.966 16.382 &0000000000000009.235180+9,2%
9 Vissel 276.512 24.027 7.696 16.265 &0000000000000008.361093+8,4%
10 Grampus 276.082 33.558 9.986 16.240 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-3.053726−2,9%
12 Gamba 271.984 18.842 10.702 15.999 &0000000000000008.475151+8,5%
11 S-Pulse 239.406 19.736 11.348 14.083 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.106263−0,9%
13 Vegalta 234.442 19.375 12.488 13.791 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-10.891716−9,1%
14 Sagan 228.644 20.792 7.524 13.450 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-5.140412−4,9%
15 Bellmare 207.539 14.581 9.157 12.208 &0000000000000043.996226+44,0%
16 Ventforet 192.042 14.176 7.015 11.297 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-8.826623−7,2%
17 Reysol 185.609 14.055 6.701 10.918 &0000000000000001.894540+1,9%
18 Montedio 170.518 13.737 6.100 10.030 &0000000000000058.002520+58,0%
Tổng số khán giả cả giải 5.447.602 53.148 6.100 17.803 &0000000000000003.265661+3,3%

Cập nhật lần cuối vào ngày ngày 22 tháng 11 năm 2015
Nguồn: J. League Data
Ghi chú:
Đội mùa trước thi đấu tại J2.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “新年のご挨拶” (Thông cáo báo chí) (bằng tiếng Nhật). J League (Official). Ngày 1 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2015. 
  2. ^ http://www.ventforet.jp/news/press_release/508693
  3. ^ “鹿島アントラーズ オフィシャルサイト”. Truy cập 2 tháng 12 năm 2015. 
  4. ^ [http://www.s-pulse.co.jp/news/detail/30231/ “��”]. Truy cập 2 tháng 12 năm 2015. 
  5. ^ “Player registration and contracts”. J. League. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2014. 
  6. ^ http://www.jleague.jp/docs/aboutj/regulation/17.pdf
  7. ^ “STATS:J. LEAGUE.JP”. J. LEAGUE.JP JAPAN PROFESSIONAL FOOTBALL LEAGUE. Truy cập 5 tháng 12 năm 2015. 

Bản mẫu:Bóng đá Nhật Bản 2015