Ventforet Kofu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Ventforet Kofu
ヴァンフォーレ甲府
Logo
Tên đầy đủVentforet Kofu
Biệt danhVentforet
Thành lập, 1965; 54 năm trước
Sân vận độngSân vận động Chuo Bank Yamanashi
Kofu
Sức chứa sân17,000
Chủ tịch điều hànhKazuyuki Umino
Người quản lýSatoru Sakuma
Giải đấuJ. League Hạng 1
2015Thứ 13
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Màu áo sân khách

Ventforet Kofu (ヴァンフォーレ甲府 Vanfōre Kōfu?) là một câu lạc bộ bóng đá Nhật Bản đến từ Kofu. Họ đang thi đấu tại J. League Hạng 1.

Từ "Ventforet" là từ ghép từ hai từ tiếng Pháp Vent ("Gió") và Forêt ("Rừng"). Xuất phát từ dòng chữ Fū-rin-ka-zan (風林火山)nổi tiếng của Shingen Takeda, một daimyo xuất chúng ở Kofu trong thời kỳ Sengoku, xuất hiện trên là cờ chiến tranh của ông. Dòng chữ này có ý nghĩa là Nhanh như gió, tĩnh lặng như rừng cây, dữ dội như lửa và vững chãi như núi.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Kofu Club (1965–1994)

Câu lạc bộ được thành lập năm 1965 khi câu lạc bộ của cựu học sinh Trường Trung học Dai-ichi Kofu có tên là là Kakujo Club bắt đầu chiêu mộ các học sinh tốt nghiệp của các trường trung học khác với ý muốn thăng hạng Japan Soccer League.

Câu lạc bộ gia nhập giải đấu JSL Hạng 2 mới thành lập năm 1972. Họ chơi ở đó cho tới khi giải khép lại vào năm 1992 và rồi trở thành thành viên sáng lập của Japan Football League cũ.

Kofu Club là một câu lạc bộ, theo đúng ý nghĩa thực sự của từ này, được thành lập tự nguyện bởi các thành viên, không giống như các câu lạc bộ bóng đá chủ đạo khác lúc bấy giờ ở Nhật Bản gồm các cầu thủ chủ yếu là các nhân viên của các công ty tài trợ của họ.

Ventforet Kofu (1995–nay)

Câu lạc bộ lấy tên mới Ventforet Kofu năm 1995 và gia nhập J. League Hạng 2 năm 1999 khi nó được thành lập. Họ tồn tại qua thời điểm khó khăn từ năm 1999 đến năm 2001, trong thời gian đó họ phải chịu đựng những rắc rối về tài chính cũng như kết quả thi đấu khó khăn với 25 trận thua. Họ kết thúc mùa giải ở vị trí cuối cùng trong 3 mùa giải liên tiếp và được mệnh danh là "Hành lý quá cước của J2".

Bước ngoặt với câu lạc bộ diễn ra năm 2002 như là một kết quả của việc tái cơ cấu hoạt động và nỗ lực nhiệt tình của những cổ động viên. Kofu đứng thứ ba trong năm 2005 và đã được thăng J1 sau chiến thắng trong Trận tranh Lên/Xuống hạng J.League với Kashiwa Reysol. Nhưng đội cũ chỉ có một thời gian ngắn tại giải đấu cao nhất trước khi trở lại J2 mùa giải 2007.

Kết thúc mùa 2010 câu lạc bộ lên hạng một lần nữa, nhưng dù cố gắng hết sức câu lạc bộ xuống hạng mùa 2011. Tuy thế, họ nhanh chóng trở lại và lên hạng, lần này là vô địch, sau 36 mùa giải cố gắng giành danh hiệu này.

Lịch sử đấu giải[sửa | sửa mã nguồn]

  • Kanto League: 1967–71 (Kofu Club)
  • Hạng 2 (JSL Div. 2): 1972–91 (Kofu Club)
  • Hạng 3 (JFL cũ Div. 2): 1992–93 (Kofu Club)
  • Hạng 2 (JFL cũ): 1994–98 (Kofu Club tới 1994, Ventforet Kofu từ 1995)
  • Hạng 2 (J. League Div. 2): 1999–05
  • Hạng 1 (J. League Div. 1): 2006–07
  • Hạng 2 (J. League Div. 2): 2008–10
  • Hạng 1 (J. League Div. 1): 2011
  • Hạng 2 (J. League Div. 2): 2012
  • Hạng 1 (J. League Div. 1): 2013–

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

2012
1969
1969, 1970

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính tới 20 tháng Giêng 2015. Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Nhật Bản TM Kota Ogi
2 Nhật Bản HV Kensuke Fukuda
3 Nhật Bản HV Hiroto Hatao
4 Nhật Bản HV Hideomi Yamamoto (đội trưởng)
6 Brasil TV Marquinhos Paraná
7 Nhật Bản TV Katsuya Ishihara
8 Nhật Bản TV Ryohei Arai
9 Nhật Bản Takuma Abe
10 Brasil Baré
11 Brasil Maranhão
13 Nhật Bản TV Taisuke Akiyoshi
14 Nhật Bản TV Yuki Horigome
15 Nhật Bản Junya Ito
16 Nhật Bản Masaru Matsuhashi
Số áo Vị trí Cầu thủ
17 Nhật Bản HV Takuma Tsuda
18 Nhật Bản TV Hokuto Shimoda
19 Nhật Bản HV Kohei Morita
21 Nhật Bản TM Kohei Kawata
23 Nhật Bản TV Sho Inagaki
24 Nhật Bản Daiki Matsumoto
26 Nhật Bản HV Shun Kumagai
27 Nhật Bản HV Shohei Abe
28 Nhật Bản Yuki Hashizume
30 Nhật Bản TV Kazunari Hosaka
31 Nhật Bản TM Kosuke Okanishi
32 Nhật Bản TM Tasuku Nakamura
41 Nhật Bản HV Yukio Tsuchiya

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
Nhật Bản HV Masaki Watanabe (tại F.C. Gifu)
Nhật Bản TV Atsushi Izawa (tại Kataller Toyama)
Nhật Bản TV Masahiro Kaneko (tại Zweigen Kanazawa)
Số áo Vị trí Cầu thủ
Nhật Bản TV Koki Wakasugi (tại Saurcos Fukui)
Nhật Bản Akito Kawamoto (tại Tochigi SC)
Brasil Cristiano (tại Kashiwa Reysol)

Kết quả thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải Trận Điểm T B H Vị trí Huấn luyện viên
1992 JFL cũ Div. 2 18 28 9 8 1 5 Nhật Bản Kazutomo Fukazawa
1993 18 - 6 12 - 9
1994 JFL cũ 30 - 9 21 - 14 Nhật Bản Susumu Katsumata
1995 30 43 14 16 - 9 Nhật Bản Yuji Tsukada
1996 30 33 11 19 - 11
1997 30 52 19 11 - 6
1998 30 59 22 8 - 4
1999 J2 36 18 5 27 4 10 Nhật Bản Susumu Katsumata
2000 40 18 5 32 3 11 Nhật Bản Yuji Tsukada
2001 44 25 8 34 2 12 Brasil Reis
2002 44 58 16 18 10 7 Nhật Bản Takeshi Oki
2003 44 69 19 13 12 5 Nhật Bản Hideki Matsunaga (1/1/2002 – 31/12/2004)
2004 44 58 15 16 13 7
2005 44 69 19 13 12 3 Nhật Bản Takeshi Oki (1/2/2005 – 31/12/2007)
2006 J1 34 42 12 15 6 15
2007 34 27 7 21 6 17
2008 J2 42 59 15 13 14 7 Nhật Bản Takayoshi Amma (1/2/2008 – 31/12/2009)
2009 51 97 28 10 13 4
2010 36 70 19 4 13 2 Nhật Bản Kazuo Uchida (1/1/2010 – 31/12/2010)
2011 J1 34 33 9 6 19 16 Nhật Bản Toshiya Miura (1/1/2010 – 7/8/2011)
Nhật Bản Satoru Sakuma (8/8/2011 – 31/12/2011)
2012 J2 42 86 24 14 4 1 Nhật Bản Hiroshi Jofuku (1/1/2012 – 25/11/2014)
2013 J1 34 37 8 13 13 15
2014 J1 34 41 9 14 11 13
2015 J1 34 37 10 7 17 13 Nhật Bản Yasuhiro Higuchi (8/12/2014 – 11/5/2015)
Nhật Bản Satoru Sakuma (13/5/2015 –)

Câu lạc bộ liên kết[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Kerjasama Persib bersama Venforet Kofu” (bằng tiếng Indonesia). 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Ventforet Kofu