Kashiwa Reysol

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kashiwa Reysol
柏レイソル
Reysol's Logo
Tên đầy đủ Hitachi Kashiwa Reysol[1]
Biệt danh Reysol
Thành lập , 1940; 78 năm trước
Sân vận động Sân vận động Bóng đá Hitachi Kashiwa
Kashiwa, Chiba
Sức chứa sân 15,900
Chủ sở hữu Hitachi
Chủ tịch Shigeyuki Onodera
Quản lý Milton Mendes
Giải đấu J. League Hạng 1
2014 Thứ 4
Website Trang chủ của câu lạc bộ
Sân khách

Kashiwa Reysol (柏レイソル Kashiwa Reisoru?) là một câu lạc bộ bóng đá Nhật Bản có trụ sở tại Kashiwa, Chiba. Câu lạc bộ hiện đang thi đấu tại J. League Hạng 1 từ mùa 2011.

Thành lập năm 1940, Reysol là thành viên sáng lập Japan Soccer League năm 1965 và dành phần lớn thời gian của mình tại giải đấu cao nhất của Nhật Bản. Họ hai lần dành chức vô địch Nhật Bản vào năm 1972 và 2011, và 3 lần dành Cúp Hoàng đế

Reysol là đối thủ của kình địch JEF United Chiba, hai đội tạo nên trận derby Chiba. Câu lạc bộ thi đấu trên Sân vận động Bóng đá Hitachi Kashiwa từ năm 1985.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Thành lập năm 1940 với tên gọi Câu lạc bộ bóng đá Công ty TNHH HitachiKodaira, Tokyo, câu lạc bộ là thành viên sáng lập Japan Soccer League.[1] Họ có giai đoạn thành công vào khoảng giữa những năm 1970, giành vài Cúp Hoàng đế và một chức vô địch JSL đóng góp một vài cầu thủ cho ĐTQG.

Năm 1986, câu lạc bộ chuyển từ Kodaira về Kashiwa, nhưng phải mất một thời gian để thích ứng với thành phố mới, họ bị xuống hạng vào JSL Hạng 2 khi mùa giải kết thúc.[2] Họ trở lại hạng đấu cao nhất năm 1989, nhưng lại xuống hạng năm 1990 và trở lại lần nữa năm 1991.[1] Sự ra đời của J.League đến quá sớm so với họ, họ xuống hạng trong mùa JSL cuối cùng

Câu lạc bộ tham dự Japan Football League năm 1992 cùng với việc đem về Careca của đội tuyển Brazil họ cố gắng giành chức vô địch JFL để thăng hạng J1 league ngay trong năm 1993.[1] Kashiwa Reysol được tái cấu trúc; tuy vậy dù có Hisao Ariga, Careca và Ze Sergio nhưng Kashiwa Reysol không thành công họ chỉ có vị trí thứ 5. Năm 1994 đội giành vị trí thứ hai JFL và giành quyền thăng hạng. Từ mùa 1995, họ thi đấu tại J1. Năm 1998, đội chào đón cựu huấn luyện viên đội tuyển Olympic Nhật Bản Akira Nishino làm huấn luyện viên. Năm 1999, họ dành danh hiệu đầu tiên, Nabisco Cup Championship. Mùa 1999 và 2000 chứng kiến thứ hạng của câu lạc bộ trong lịch sử.[3]

Kình địch[sửa | sửa mã nguồn]

Về mặt lịch sử, những đối thủ khó chịu của Kashiwa là JEF United Ichihara ChibaUrawa Red Diamonds, cả hai đều là những đội cùng thành phố. Những đối thủ khác là Kashima AntlersOmiya Ardija.

Kết quả tại J.League[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa Hạng Sô đội Vị trí Trung bình khán giả J. League Cup Cúp Hoàng đế AFC FIFA
1995 J1 14 12 16,102 Vòng 2
1996 J1 16 5 13,033 Bán kết Vòng 4
1997 J1 17 7 8,664 Tứ kết Tứ kết
1998 J1 18 8 9,932 Vòng bảng Vòng 4
1999 J1 16 3 10,122 Vô địch Bán kết
2000 J1 16 3 10,037 Vòng 2 Vòng 4
2001 J1 16 6 12,477 Vòng 2 Vòng 3
2002 J1 16 12 11,314 Tứ kết Vòng 3
2003 J1 16 12 10,873 Vòng bảng Vòng 4
2004 J1 16 16 10,513 Vòng bảng Vòng 4
2005 J1 18 16 12,492 Vòng bảng Vòng 5
2006 J2 13 2 8,328 Vòng 4
2007 J1 18 8 12,967 Vòng bảng Vòng 4
2008 J1 18 11 12,308 Vòng bảng Chung kết
2009 J1 18 16 11,738 Vòng bảng Vòng 3
2010 J2 19 1 8,098 Vòng 4
2011 J1 18 1 11,917 Vòng 1 Vòng 4 Thứ 4
2012 J1 18 6 13,768 Bán kết Vô địch Vòng 1/8
2013 J1 18 10 12,553 Vô địch Vòng 4 Bán kết
2014 J1 18 4 10,715 Bán kết Vòng 3

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải
1972, 2011
1990–91, 2010
Cup
1972, 1975, 2012
1976, 1999, 2013
2012
  • Giải vô địch bóng đá các công xưởng toàn Nhật Bản: 2
1958, 1960
  • Giải vô địch bóng đá liên thành phố toàn Nhật Bản: 1
1963
Quốc tế
2014

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính tới 3 tháng 4 năm 2015.[4]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Nhật Bản TM Kirihata Kazushige
2 Nhật Bản HV Fujita Masato
3 Nhật Bản HV Kondo Naoya
4 Nhật Bản HV Suzuki Daisuke
5 Nhật Bản HV Masushima Tatsuya
6 Nhật Bản HV Yamanaka Ryosuke
7 Nhật Bản TV Otani Hidekazu (đội trưởng)
8 Nhật Bản TV Barada Akimi
9 Nhật Bản Kudo Masato
10 Nhật Bản Ōtsu Yūki
11 Brasil Éderson
13 Brasil HV Eduardo (mượn từ Tochigi SC)
14 Nhật Bản TV Kano Kenta
15 Nhật Bản TV Taketomi Kosuke
16 Nhật Bản TM Inada Koji
Số áo Vị trí Cầu thủ
17 Nhật Bản TV Akino Hiroki
19 Nhật Bản TV Nakagawa Hiroto
20 Nhật Bản HV Nakatani Shinnosuke
21 Nhật Bản TM Sugeno Takanori
22 Nhật Bản HV Wako Naoki
25 Nhật Bản TV Kobayashi Yūsuke
26 Nhật Bản TV Ota Tetsuro
27 Hàn Quốc HV Kim Chang-Soo
28 Nhật Bản TV Kurisawa Ryoichi
29 Nhật Bản HV Nakayama Yuta
30 Brasil Cristiano (mượn từ Ventforet Kofu)
31 Nhật Bản Oshima Koki
32 Nhật Bản TM Takimoto Haruhiko
33 Nhật Bản HV Kumagawa Kakeru
36 Nhật Bản Ukita Kensei

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
Nhật Bản HV Nakamura Kosuke (tại Avispa Fukuoka)
Số áo Vị trí Cầu thủ
Nhật Bản TV Kimura Yu (tại V-Varen Nagasaki)

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b “Club guide: Kashiwa Reysol”. J. League. Ngày 31 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2013. 
  2. ^ “Hometown”. Kashiwa Reysol. Ngày 31 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2013. 
  3. ^ “1 History”. Decade: Kashiwa Reysol official history 1994-2004. Bunkakobo. 2004. ISBN 978-4-434-04119-8. 
  4. ^ “Clubs & Players”. J. League. Ngày 16 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Kashiwa Reysol

Bản mẫu:Hitachi