Gamba Osaka

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Gamba Osaka
ガンバ大阪
Gamba Osaka logo.svg
Tên đầy đủGamba Osaka
Thành lập, 1980; 39 năm trước
Sân vận độngSân vận động Expo '70 Osaka,
Suita, Osaka
Sức chứa sân21,000
Chủ sở hữuPanasonic
Chủ tịch điều hànhTeruhisa Noro
Người quản lýKenta Hasegawa
Giải đấuJ. League Hạng 1
20189
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Màu áo sân khách
Màu áo thứ ba
Mùa giải hiện nay

Gamba Osaka (ガンバ大阪 Ganba Ōsaka?) là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Nhật Bản, hiện đang thi đấu tại J. League Hạng 1. Tên của câu lạc bộ xuất phát từ một từ tiếng Ý "gamba" có nghĩa là "chân" và trong tiếng Nhật ganbaru (頑張る?), nghĩa là "cố gắng". Họ có trụ sở tại Suita, Osaka, sân nhà là Sân vận động Expo '70 Osaka.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Thành lập năm 1991 với tên gọi Câu lạc bộ bóng đá Tập đoàn Công nghiệp điện tử Matsushita tại Nara và là một thành viên của Japan Soccer League.[1] Đội gồm phần lớn là các cầu thủ còn lại và ban huấn luyện của Câu lạc bộ Yanmar, đội B cũ của Yanmar Diesel F.C., đội sau trở thành Cerezo Osaka. Gamba Osaka là thành viên ban đầu của J. League năm 1993.[1]

Sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]

Sân Expo '70, sân nhà của Gamba Osaka

Câu lạc bộ sử dụng Sân vận động Expo '70 OsakaExpo Commemoration Park làm sân nhà của mình. Sức chứa của sân vào khoảng 20,000. Câu lạc bộ cũng đã cho xây một sân bóng chuyên biệt gọi là Sân vận động Bóng đá Thành phố Suita ở gần đó.[2]

Đối thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đối thủ của Gamba là đội bóng cùng thành phố Cerezo Osaka hai đội tạo nên trận derby Osaka.

Thành tích tại J.League[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Hạng Số đội Vị trí Trung bình khán giả J. League Cup Cúp Hoàng đế châu Á
1992 Vòng bảng Tứ kết
1993 J1 10 7 21,571 Bán kết Vòng 2
1994 J1 12 10 22,367 Bán kết Bán kết
1995 J1 14 14 13,310 Bán kết
1996 J1 16 12 8,004 Vòng bảng Bán kết
1997 J1 17 4 8,443 Vòng bảng Bán kết
1998 J1 18 15 8,723 Vòng bảng Vòng 3
1999 J1 16 11 7,996 Vòng 2 Vòng 4
2000 J1 16 6 9,794 Vòng 2 Bán kết
2001 J1 16 7 11,723 Vòng 2 Tứ kết
2002 J1 16 3 12,762 Bán kết Vòng 4
2003 J1 16 10 10,222 Tứ kết Vòng 4
2004 J1 16 3 12,517 Tứ kết Bán kết
2005 J1 18 1 15,966 Á quân Bán kết
2006 J1 18 3 16,259 Tứ kết Á quân CL Vòng bảng
2007 J1 18 3 17,439 Vô địch Bán kết
2008 J1 18 8 16,128 Bán kết Vô địch CL Vô địch
2009 J1 18 3 17,712 Tứ kết Vô địch CL Round of 16
2010 J1 18 2 16,654 Tứ kết Bán kết CL Round of 16
2011 J1 18 3 16,411 Bán kết Vòng 3 CL Round of 16
2012 J1 18 17 14,778 Tứ kết Á quân CL Vòng bảng
2013 J2 22 1 12,286 Vòng 3
2014 J1 18 1 14,749 Vô địch Vô địch
2015 J1 18 CL Bán kết

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính tới 11 tháng 8 năm 2015.

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Nhật Bản TM Higashiguchi Masaaki
3 Nhật Bản HV Nishino Takaharu
4 Nhật Bản HV Fujiharu Hiroki
5 Nhật Bản HV Niwa Daiki
6 Hàn Quốc HV Kim Jung-Ya
7 Nhật Bản TV Endō Yasuhito (đội trưởng)
8 Nhật Bản HV Iwashita Keisuke
9 Brasil Lins
10 Nhật Bản TV Futagawa Takahiro
11 Nhật Bản TV Kurata Shu
13 Nhật Bản TV Abe Hiroyuki
14 Nhật Bản HV Yonekura Koki
15 Nhật Bản HV Konno Yasuyuki
16 Nhật Bản TM Tajiri Ken
17 Nhật Bản TV Myojin Tomokazu
Số áo Vị trí Cầu thủ
18 Nhật Bản TM Fujigaya Yōsuke
19 Nhật Bản TV Omori Kotaro
20 Nhật Bản Nagasawa Shun
21 Nhật Bản TV Ideguchi Yōsuke
22 Hàn Quốc HV Oh Jae-Suk
24 Nhật Bản Akamine Shingo
26 Nhật Bản TV Seno Naoya
27 Nhật Bản TV Uchida Tatsuya
28 Nhật Bản TV Yomesaka Shota
29 Brasil Patric
30 Nhật Bản Hirao Sou
31 Nhật Bản TM Hayashi Mizuki
38 Nhật Bản TV Doan Ritsu
39 Nhật Bản Usami Takashi

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
Nhật Bản HV Yuto Uchida (tại Tokushima Vortis)
Nhật Bản TV Kenya Okazaki (tại Ehime FC)
Số áo Vị trí Cầu thủ
Nhật Bản Naoki Ogawa (tại Fujieda MYFC)

Cựu cầu thủ nổi bật[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình xuất sắc nhất lịch sử

Năm 2011, như một phần trong lễ kỷ niệm 20 năm thành lập, các cổ động viên đã bầu ra đội hình xuất sắc nhất lịch sử.[3]

Nhật Bản Yōsuke Fujigaya (2005–2013, 2015–)
Nhật Bản Akira Kaji (2006–2014)
Brasil Sidiclei (2004–2007)
Nhật Bản Tsuneyasu Miyamoto (1995–2006)
Nhật Bản Satoshi Yamaguchi (2001–2011)
Nhật Bản Yasuhito Endō (1998–)
Nhật Bản Tomokazu Myojin (2006–)
Nhật Bản Hideo Hashimoto (1998–2011)
Nhật Bản Takahiro Futagawa (1999–)
Cameroon Patrick M'Boma (1997–1998)
Brasil Araújo (2005)

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải quốc nội[sửa | sửa mã nguồn]

Matsushita (nghiệp dư)

Gamba Osaka (chuyên nghiệp)

Châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải quốc tế nhỏ[sửa | sửa mã nguồn]

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Gamba Osaka: Club Introduction”. J. League. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2015. 
  2. ^ Kaz Nagatsuka (ngày 28 tháng 12 năm 2013). “Gamba wait for new site”. Japan Times. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2015. 
  3. ^ ガンバ大阪歴代ベストイレブン 遠藤、宮本らが選出. Ameba news (bằng tiếng Nhật). Ngày 2 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Gamba Osaka

Bản mẫu:Panasonic