Cerezo Osaka

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cerezo Osaka
セレッソ大阪
logo
Tên đầy đủ Cerezo Osaka
Thành lập , 1957; 61 năm trước
Sân vận động Sân vận động Yanmar Nagai (Sân vận động Nagai),
Sân vận động Kincho
Sức chứa sân 50,000,
20,500
Chủ sở hữu Yanmar
Chủ tịch điều hành Minoru Tamada
Quản lý Nhật Bản Kiyoshi Okuma
Giải đấu J. League Hạng 1
2016 Thứ 4 (Thăng hạng J1 League 2017)
Website Trang chủ của câu lạc bộ
Sân khách

Cerezo Osaka (セレッソ大阪 Seresso Ōsaka?) là một câu lạc bộ bóng đá tại J. League. Tên Cerezo (hoa anh đào trong tiếng Tây Ban Nha) cũng là loài hoa của thành phố Ōsaka.[1] Câu lạc bộ đóng quân ở Thành phố Osaka và thành phố Sakai.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Đội bóng ban đầu được gọi là Yanmar Diesel, được thành lập vào năm 1957 bởi nhóm nhân viên 14 người của Yanmar họ là một thành viên ban đầu của giải Japan Soccer League. Họ 4 lần giành chức vô địch bóng đá Nhật Bản, là thành viên nòng cốt của JSL Hạng 1 cho tới khi họ xuống hạng lần đầu năm 1990, họ tham gia Japan Football League cũ mùa mở đầu năm 1992.

Năm 1993, thành lập Công ty TNHH Câu lạc bộ bóng đá Osaka và có tên Cerezo sau một cuộc tranh luận công khai.[2] Năm 1994, họ giành chức vô địch JFL va thăng hạng J.League năm 1995. Cũng trong năm đó họ lọt vào chung kết Cúp Hoàng đế, nhưng đã để thua đối thủ lâu năm Bellmare Hiratsuka.

Năm 2001, họ cán đích ở vị trí cuối cùng và xuống hạng J2 league. Họ nhanh chóng giành được vị trí thứ hai mùa 2002 và trở lại J1 năm 2003.

Mùa 2005 họ gần như đã chạm tay vào chức vô địch J.League, đứng đầu đến tận vòng đấu cuối cùng. Trong trận đấu cuối, họ dẫn trước F.C. Tokyo trong phần lớn thời gian trận đấu và đang hướng tới chức vô địch. Tuy nhiên, Tokyo san hòa ở phút 90, với một điểm ít hơn họ xếp ở vị trí thứ 5. Đối thủ cùng thành phố Gamba Osaka, giành chức vô địch năm đó. Cerezo trở lại J2 mùa 2007 sau khi đứng áp chót 2006. Năm 2009 họ lên hạng và trở lại giải đấu cao nhất. Năm 2014 câu lạc bộ kết thúc ở vị trí thứ 17 và sẽ thi đấu tại J2 mùa 2015.

Ngày 26 tháng 7 năm 2013, Cerezo Osaka thi đấu trận giao hữu với Manchester United. Kết quả hòa 2-2.

Màu áo[sửa | sửa mã nguồn]

Cerezo sử dụng áo màu hồng, giống như loài hoa anh đào ở thành phố của họ. Màu sắc kết hợp đã có màu xanh dương và đen. Năm nay, màu sắc đồng nhất của họ là màu hồng với màu xanh dương (nhà) và màu trắng với sọc xanh dương (khác) cho các cầu thủ, đen (nhà) và màu hồng với xanh dương (khách) dành cho thủ môn.

Khi còn thi đấu dưới cái tên Yanmar Diesel cuối những năm 1970 đến giữa những năm 1980 họ màu áo toàn đỏ như Liverpool F.C.

Sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]

Trụ sở của câu lạc bộ là ở Osaka, và Sakai, Nhật Bản. Đội thi đấu trên Sân vận động Kincho, với một vài trận đấu lớn sẽ thi đấu tại Sân vận động Yanmar Nagai.[3]

Đội tập luyện tại Minamitsumori Sakura Sports Park, Maishima Sports Island, và Amagasaki Yanmar Diesel Ground.

Linh vật[sửa | sửa mã nguồn]

Linh vật chính của đội là một chú sói có tên Lobby.

Tên đầy đủ là Noble Valiente Hache Lobito de Cerezo, có thể tạm dịch là "một chú sói quý tộc và can đảm đến từ gia đình Cerezo".

Linh vật khác là Madame Lobina, mẹ của Lobby, hỗ trợ cho con trai cổ vũ Cerezo Osaka cuồng nhiệt trong rất nhiều trận. Tên đầu đủ là Elegante Esplendida Madame Lobina de Cerezo, có thể được dịch là "quý bà sói thanh lịch và lộng lẫy đến từ gia đình Cerezo".[4]

Đối thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đối thủ lớn nhất của Cerezo là đội bóng cùng thành phố Gamba Osaka. Những trận đấu với Gamba tạo nên trận derby Osaka.

Kết quả tại J. League[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa Hạng Số đội Vị trí Trung bình khán giả J. League Cup Cúp Hoàng đế
1995 J1 14 8 12,097 - Vòng 2
1996 J1 16 13 8,229 Vòng bảng Vòng 4
1997 J1 17 11 9,153 Vòng bảng Vòng 4
1998 J1 18 9 9,864 Vòng bảng Vòng 3
1999 J1 16 6 10,216 Vòng 2 Vòng 4
2000 J1 16 5 13,548 Vòng 2 Tứ kết
2001 J1 16 16 11,857 Vòng 1 Final
2002 J2 12 2 7,952 - Vòng 4
2003 J1 16 9 13,854 Vòng bảng Final
2004 J1 16 15 14,323 Vòng bảng Vòng 4
2005 J1 18 5 17,648 Tứ kết Bán kết
2006 J1 18 17 13,026 Tứ kết Vòng 4
2007 J2 13 5 6,627 - Vòng 4
2008 J2 15 4 10,554 - Vòng 4
2009 J2 18 2 9,912 - Vòng 2
2010 J1 18 3 15,026 Vòng bảng Vòng 4
2011 J1 18 12 14,145 Tứ kết Bán kết
2012 J1 18 14 16,815 Tứ kết Tứ kết
2013 J1 18 4 18,819 Tứ kết Vòng 4
2014 J1 18 17 21,627 Tứ kết Tứ kết
2015 J2 22 4 12,232 Vòng 1
2016 J2 22 4 12,509 Vòng 3

Lịch sử thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hạng 1 (Japan Soccer League Div. 1): 1965–90 (Yanmar Diesel)
  • Hạng 2 (Japan Soccer League Div. 2): 1991 (Yanmar Diesel)
  • Hạng 2 (Japan Football League Div. 1): 1992–94 (Yanmar Diesel tới 1993; Cerezo Osaka từ 1994)
  • Hạng 1 (J. League Div. 1): 1995–01
  • Hạng 2 (J. League Div. 2): 2002
  • Hạng 1 (J. League Div. 1): 2003–06
  • Hạng 2 (J. League Div. 2): 2007–09
  • Hạng 1 (J. League Div. 1): 2010–2014
  • Hạng 2 (J. League Div. 2): 2015

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính tới tháng 2 năm 2015.[5] Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Nhật Bản TM Takeda Hiroyuki
2 Nhật Bản HV Ogihara Takahiro
3 Nhật Bản HV Someya Yuta
4 Nhật Bản HV Fujimoto Kota
5 Nhật Bản HV Tanaka Yusuke
6 Nhật Bản TV Yamaguchi Hotaru (đội trưởng)
7 Brasil TV Pablo
9 Nhật Bản Nagai Ryo
10 Brasil Edmílson
11 Nhật Bản TV Kusukami Jumpei
14 Nhật Bản HV Maruhashi Yusuke
15 Nhật Bản TV Yoshino Takamitsu
17 Nhật Bản TV Sakemoto Noriyuki
18 Brasil TV Magno Cruz
19 Nhật Bản Tashiro Yuzo
20 Nhật Bản Tamada Keiji
21 Hàn Quốc TM Kim Jin-Hyeon
Số áo Vị trí Cầu thủ
22 Nhật Bản HV Nakazawa Sota
23 Nhật Bản HV Yamashita Tatsuya
24 Nhật Bản TV Okada Takeru
25 Nhật Bản TV Kogure Daiki
26 Nhật Bản TV Akiyama Daichi
27 Nhật Bản TM Tanno Kenta
28 Nhật Bản HV Nukui Hayato
29 Nhật Bản TV Maekawa Taiga
30 Nhật Bản HV Mukuhara Kenta
31 Nhật Bản TV Hashimoto Hideo
32 Nhật Bản TV Sekiguchi Kunimitsu
33 Nhật Bản HV Moniwa Teruyuki
34 Nhật Bản TV Sakamoto Masaki
35 Nhật Bản TV Okino Masaki
36 Nhật Bản TV Yonezawa Rei
37 Nhật Bản HV Ikeda Jurato
38 Nhật Bản TV Nishimoto Masataka

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
Nhật Bản TV Maruoka Mitsuru (tại Đức Borussia Dortmund)
Số áo Vị trí Cầu thủ
18 Nhật Bản TV Hirano Kai (tại Thái Lan Army United)

Cầu thủ quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Nhật Bản
AFC/CAF/OFC
CONCACAF
CONMEBOL
UEFA

Cầu thủ World Cup[sửa | sửa mã nguồn]

Những cầu thủ dưới đây thi đấu tại World Cup khi đang thi đấu cho Cerezo Osaka:

World Cup 1998

World Cup 2002

World Cup 2014

DAnh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Yanmar Osaka[sửa | sửa mã nguồn]

Cerezo Osaka[sửa | sửa mã nguồn]

  • Japan Football League: (1) 1994

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Huấn luyện viên Quốc tịch Giai đoạn
Paulo Emilio  Brasil 1994–96
Hiroshi Sowa  Nhật Bản 1/1/1996–31/12/1996
Levir Culpi  Brasil 1/2/1997–31/12/1997
Yasutaro Matsuki  Nhật Bản 1998
René Desaeyere  Bỉ 1999
Hiroshi Soejima  Nhật Bản 1/1/2000–1/8/2001
João Carlos  Brasil 2001
Akihiro Nishimura  Nhật Bản 2001–03
Yuji Tsukada  Nhật Bản 2003
Petar Nadoveza  Croatia 2004
Fuad Muzurović  Bosna và Hercegovina 2004
Albert Pobor  Croatia 2004
Shinji Kobayashi  Nhật Bản 1/7/004 – 17/4/2006
Yuji Tsukada  Nhật Bản 18/4/2006–31/12/2006
Satoshi Tsunami  Nhật Bản 1/1/2007–7/5/2007
Levir Culpi  Brasil 8/5/2007–31/12/2011
Sérgio Soares  Brasil 1/1/2012–26/8/2012
Levir Culpi  Brasil 27/8/2012–11/12/2013
Ranko Popović  Serbia 1/1/2014–9/6/2014
Marco Pezzaiuoli  Đức 16/6/2014–8/9/2014
Yuji Okuma  Nhật Bản 8/9/2014–16/12/2014
Paulo Autuori  Brasil 1/1/2015–17/11/2015
Kiyoshi Okuma  Nhật Bản 17/11/2015–

Lịch sử nhà tài trợ[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngực Tay áo Lưng Quần Tài trợ trang phục
1994 CAPCOM
/Nippon Ham
Yanmar Nippon Ham
/CAPCOM
- Mizuno
1995 Nippon Ham CAPCOM
1996
1997 Olympic Bid Committee 2008 Yanmar
1998
1999 -
2000 Tamanoi Vinegar
2001
2002 Daiso House
2003 Daiso
2004 SPORTS DEPO
2005
2006 Yanmar SUPER H2O Nippon Ham
2007 OSAKA PiTaPa
2008
2009 -
2010 KINCHO SANYU
2011
2012
2013
2014
2015 PUMA

Khẩu hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Khẩu hiệu
1994 Jump To J!
1995 To Be Professional
(真のプロフェッショナルをめざして)
2002 Passion to the Top
2003 PASSION SOUL (情熱魂)
2004 Be ONE!
2005 日々進化 (Evolving daily)
2006 さらなる挑戦 (A Further Challenge)
2007 猛進 (Rush)
2008 YOU ARE MY HEART
2009 ユアマイハート (You Are my Heart)
2010 攻めきる。~最後の笛が鳴るまで (Attack Until The Last Whistle Blows)
2011 攻めきるMAXかかげよ桜冠 (Attack To The Max, Raise The Cherry Crown)
2012 追球 THE CEREZO (Pursuit)
2013 冒険 ココロ躍れ
2014 史上最攻 時は、来た。
2015 For The Top of Dreams (夢の頂に向かって)

Trong văn hóa đại chíng[sửa | sửa mã nguồn]

Trong bộ truyện manga nổi tiếng Đội trưởng Tsubasa, một nhân vật tên Teppei Kisugi trở thành cầu thủ chuyên nghiệp và gia nhập Cerezo Osaka.

Bảng xếp hạng các câu lạc bộ bóng đá châu Á của IFFHS[sửa | sửa mã nguồn]

Theo tính toán của IFFHS.[6]

AFC IFFHS Câu lạc bộ Điểm
1 80 Hàn Quốc Jeonbuk Hyundai Motors 130,5
2 82 Iran Zob Ahan Isfahan FC 128,0
3 90 Nhật Bản Kashima Antlers 123,5
4 94 Hàn Quốc Suwon Samsung Bluewings 121,0
5 100 Nhật Bản Gamba Osaka 119,5
6 113 Indonesia Persipura Jayapura 113,5
7 116 Ả Rập Xê Út Al-Hilal FC 112,0
8 125 Nhật Bản Cerezo Osaka 108,0
9 131 Jordan Al-Wahdat SC 105,0
10 136 Iran Sepahan F.C. 103,5
11 148 Nhật Bản Nagoya Grampus 100,0
12 156 Hàn Quốc FC Seoul 98,5
13 158 Kuwait Qadsia SC 97,5
14 176 Indonesia Sriwijaya F.C. 93,5
15 185 Hàn Quốc Jeju United 91,0
16 200 Indonesia Persib Bandung 87,5
17 201 Ả Rập Xê Út Al-Shabab Riyadh 87,0
= 201 Ả Rập Xê Út Al-Ittihad Jeddah 87,0
19 204 Uzbekistan Nasaf Qarshi 86,0
= 204 Qatar Al-Sadd Club 86,0

Last updated December 1st, 2009

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Club Guide Profile, Link to official team profile site.
  2. ^ “Cerezo Osaka Profile”. Cerezo Osaka official website. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2008. 
  3. ^ Stadium Information, Link to stadiums.
  4. ^ “Club Guide”. 
  5. ^ “Player/Staff List”. 
  6. ^ “TOP 350 Club World Ranking”. IFFHS. Ngày 1 tháng 12 năm 2009. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Cerezo Osaka