Sanfrecce Hiroshima

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Sanfrecce Hiroshima
サンフレッチェ広島
Logo
Tên đầy đủ Sanfrecce Hiroshima F.C.
Biệt danh Sanfrecce, Sanfre
Thành lập , 1938; 80 năm trước
Sân vận động Hiroshima Big Arch
Asaminami-ku, Hiroshima
Sức chứa sân 50,000
Chủ sở hữu Mazda
Chủ tịch Kaoru Koyano
Quản lý Hajime Moriyasu
Giải đấu J. League Hạng 1
2014 8
Website Trang chủ của câu lạc bộ
Sân khách

Sanfrecce Hiroshima (サンフレッチェ広島 Sanfurecche Hiroshima?) là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp có trụ sở tại Asaminami-ku, Hiroshima, Nhật Bản. Câu lạc bộ hiện đang thi đấu ở J. League Hạng 1.

Tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Tên câu lạc bộ là một từ ghép từ số ba trong tiếng Nhật, San và một từ tiếng Ý frecce nghĩa là 'mũi tên'. Cái tên dựa trên giai thoại ba mũi tên của Mori Motonari rằng một mũi tên tuy dễ gãy nhưng khi hợp lại với nhau thì sẽ tạo nên sức mạnh phi thường.[1]

  • 1938–70: Câu lạc bộ Syukyu Toyo Kogyo (東洋工業蹴球部?) {"Syukyu" nghĩa là "bóng đá" trong tiếng Nhật.}
  • 1971–80: Câu lạc bộ bóng đá Toyo Kogyo (東洋工業サッカー部?)
  • 1981–83: Câu lạc bộ bóng đá Toyo Kogyo thuộc Câu lạc bộ thể thao Mazda (マツダスポーツクラブ東洋工業サッカー部?)
  • 1984–85: Câu lạc bộ bóng đá Toyo Kogyo thuộc Câu lạc bộ thể thao Mazda (マツダスポーツクラブサッカー部?)
  • 1986–92: Câu lạc bộ bóng đá Mazda (マツダサッカークラブ?)
  • 1992–: Sanfrecce Hiroshima (サンフレッチェ広島?)

Vị trí[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ có trụ sở tại Hiroshima, thi đấu tại Hiroshima Big ArchSân vận động Thành phố Hiroshima. Họ tập luyện tại Công viên bóng đá Yoshida ở Akitakata, Hiroshima và Hiroshima 1st Ball Park.

Kết quả tham dự J.League[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa Hạng Số đội Vị trí Trung bình khán giả J.League Cup Cúp Hoàng đế Châu Á
1992 - - - - Vòng bảng Vòng 2 - -
1993 J1 10 5 16,644 Vòng bảng Bán kết - -
1994 J1 12 2 17,191 Vòng 1 Tứ kết - -
1995 J1 14 10 11,689 - Chung kết - -
1996 J1 16 14 8,469 Vòng bảng Chung kết - -
1997 J1 17 12 6,533 Vòng bảng Vòng 4 - -
1998 J1 18 10 8,339 Vòng bảng Tứ kết - -
1999 J1 16 8 9,377 Vòng 2 Chung kết - -
2000 J1 16 11 8,865 Vòng 2 Vòng 4 - -
2001 J1 16 9 9,916 Tứ kết Vòng 4 - -
2002 J1 16 15 10,941 Vòng bảng Bán kết - -
2003 J2 12 2 9,000 - Vòng 4 - -
2004 J1 16 12 14,800 Vòng bảng Vòng 4 - -
2005 J1 18 7 12,527 Vòng bảng 5th Round - -
2006 J1 18 10 11,180 Vòng bảng 5th Round - -
2007 J1 18 16 11,423 Tứ kết Chung kết - -
2008 J2 15 1 10,840 - Tứ kết - -
2009 J1 18 4 15,723 Vòng bảng Vòng 3 - -
2010 J1 18 7 14,562 Chung kết Vòng 3 CL Vòng bảng
2011 J1 18 7 13,203 Vòng 1 Vòng 3 - -
2012 J1 18 1 17,721 Vòng bảng Vòng 2 - -
2013 J1 18 1 16,209 Tứ kết Chung kết CL Vòng bảng
2014 J1 18 8 14,997 Chung kết Vòng 1/8 CL Vòng 1/8

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Toyo Kogyo SC & Mazda SC[sửa | sửa mã nguồn]

Domestic Leagues[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc nội[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Sanfrecce Hiroshima[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc nội[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp quốc nội[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch sử đấu giải[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hạng 1 (Japan Soccer League Div. 1): 1965–83
  • Hạng 2 (Japan Soccer League Div. 2): 1984–85
  • Hạng 1 (Japan Soccer League Div. 1): 1986–87
  • Hạng 2 (Japan Soccer League Div. 2): 1988–90
  • Hạng 1 (Japan Soccer League Div. 1): 1991–92
  • Hạng 1 (J. League Div. 1): 1993–02
  • Hạng 2 (J. League Div. 2): 2003
  • Hạng 1 (J. League Div. 1): 2004–07
  • Hạng 2 (J. League Div. 2): 2008
  • Hạng 1 (J. League Div. 1): 2009–nay

Tổng cộng (năm 2011): 40 mùa thi đấu ở hạng đấu cao nhất và 7 mùa ở hạng thứ hai.

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 16 tháng Giêng 2015
Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Nhật Bản TM Hayashi Takuto
3 Hàn Quốc HV Byeon Jun-Byum
4 Nhật Bản HV Mizumoto Hiroki
5 Nhật Bản HV Chiba Kazuhiko
6 Nhật Bản TV Aoyama Toshihiro
7 Nhật Bản TV Morisaki Kōji
8 Nhật Bản TV Morisaki Kazuyuki
9 Brasil Douglas (mượn từ Tokushima Vortis)
11 Nhật Bản Satō Hisato
13 Nhật Bản TM Masuda Takuya
14 Croatia TV Mihael Mikić
15 Nhật Bản TV Kudo Kohei
16 Nhật Bản TV Yamagishi Satoru
18 Nhật Bản TV Kashiwa Yoshifumi
19 Nhật Bản HV Sasaki Sho
Số áo Vị trí Cầu thủ
21 Nhật Bản TM Hara Yutaro
22 Nhật Bản Minagawa Yusuke
24 Nhật Bản TV Notsuda Gakuto
25 Nhật Bản TV Chajima Yusuke
26 Nhật Bản HV Kawasaki Yasumasa
27 Nhật Bản TV Shimizu Kohei
28 Nhật Bản TV Marutani Takuya
29 Nhật Bản Asano Takuma
30 Nhật Bản TV Shibasaki Kosei
33 Nhật Bản HV Shiotani Tsukasa
34 Nhật Bản TV Takahashi Soya
35 Nhật Bản HV Otani Naoki
36 Nhật Bản TV Kawabe Hayao
37 Nhật Bản HV Miyahara Kazuya
38 Nhật Bản HV Yoshino Kyohei

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
Nhật Bản HV Daiki Nishioka (tới Tochigi SC)
Nhật Bản HV Hironori Ishikawa (tới Oita Trinita)
Hàn Quốc HV Park Hyung-Jin (tới Tochigi SC)
Số áo Vị trí Cầu thủ
Nhật Bản TV Tomotaka Okamoto (tới Sagan Tosu)
Nhật Bản TV Naoki Otani (tới Roasso Kumamoto)

Cầu thủ nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Những cầu thủ từng tham dự World Cup khi đang chơi cho Sanfrecce Hiroshima:

World Cup 1994

World Cup 2006

World Cup 2014

Cựu cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Những cầu thủ từng khoác áo đội tuyển[sửa | sửa mã nguồn]

JFA.
AFC/ CAF/ OFC.
UEFA.
CONCACAF.
CONMEBOL.

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

HLV Quốc tịch Giai đoạn Đội Trợ lý
Yoshiki Yamazaki  Nhật Bản 1938–42, 1947–50 Toyo Kogyo
Minoru Obata  Nhật Bản 1951–63
Yukio Shimomura  Nhật Bản 1964–71
Kenzo Ohashi  Nhật Bản 1972–75
Ikuo Matsumoto  Nhật Bản 1976
Aritatsu Ogi  Nhật Bản 1977–80
Teruo Nimura  Nhật Bản 1981–83 MAZDA
Sports
Đức Eckhard Krautzun (8/1983 – 9/83)
Kazuo Imanishi  Nhật Bản 1984–87 Hà Lan Hans Ooft (1984–87), Hà Lan Dido Havenaar (1986–87)
Hans Ooft  Hà Lan 1987–88 Hà Lan Dido Havenaar (1987–88)
Kazuo Imanishi  Nhật Bản 1988–92 Anh Bill Foulkes (1988–91)
Stuart Baxter  Scotland July 1992 – Dec 94 Sanfrecce
Hiroshima
Thụy Điển Jan Jönsson (1993–94)
Wim Jansen  Hà Lan 1/1995 – 12/96
Eddie Thomson  Scotland Jan 1997 – Dec 00 Scotland Tom Sermanni (1997–98)
Valeri Nepomniachi  Nga 1/1, 2001 – 12/31, 2001
Gadzhi Gadzhiev  Nga 1/1, 2002 – 6/2002
Takahiro Kimura  Nhật Bản 6/2002 – 12/02
Takeshi Ono  Nhật Bản 1/12, 2002 – 1/4, 2006
Kazuyori Mochizuki (tạm quyền)  Nhật Bản 2/4, 2006 – 9/6, 2006
Mihailo Petrović  Serbia 10/6, 2006 – 31/12, 2011  Serbia Ranko Popović (2006–07)
Hajime Moriyasu  Nhật Bản 1/1, 2012–

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Sanfrecce Hiroshima