Đội tuyển bóng đá quốc gia Serbia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
 Serbia

Huy hiệu

Tên khác Бели Орлови (Đại bàng trắng)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Serbia
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Serbia Vladimir Petrović
Đội trưởng Dejan Stanković
Thi đấu nhiều nhất Savo Milošević (102)
Ghi bàn nhiều nhất Savo Milošević (37)
Sân nhà Sao Đỏ, Belgrade
Mã FIFA SRB
Xếp hạng FIFA 43 (7.2015)
Cao nhất 13 (7.2009; 3.2010; 7.2010)
Thấp nhất 55 (10.2004)
Hạng Elo 26 (15.8.2014)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Cộng hòa Séc  1–3  Serbia
(Uherské Hradiště, Cộng hòa Séc; 16 tháng 8, 2006)
Trận thắng đậm nhất
Azerbaijan  1–6  Serbia
(Baku, Azerbaijan; 17 tháng 10, 2007)
Serbia  6–1  Bungary
(Belgrade, Serbia; 19 tháng 11, 2008)
Serbia  5 – 0  România
(Belgrade, Serbia; 10 tháng 10, 2009)
Trận thua đậm nhất
Argentina  6–0  Serbia và Montenegro
(Gelsenkirchen, Đức; 16 tháng 6, 2006)
Serbia  0–3  Bỉ
(Belgrade, Serbia; 12 tháng 10, 2012)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 11 (lần đầu vào năm 1930)
Kết quả tốt nhất Hạng tư, 1930
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Số lần tham dự 5 (lần đầu vào năm 1960)
Kết quả tốt nhất Á quân, 1960
Thành tích Huy chương Olympic
Bóng đá nam
Gold medal – first place Roma 1960 Đồng đội
Silver medal – second place London 1948 Đồng đội
Silver medal – second place Helsinki 1952 Đồng đội
Silver medal – second place Melbourne 1956 Đồng đội
Bronze medal – third place Los Angeles 1984 Đồng đội

Đội tuyển bóng đá quốc gia Serbia, còn có biệt danh là "Beli Orlovi", là đội tuyển của Hiệp hội bóng đá Serbia và đại diện cho Serbia trên bình diện quốc tế.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Serbia là trận gặp đội tuyển Cộng hòa Séc vào năm 2006 sau khi Montenegro tuyên bố độc lập từ Serbia và Montenegro.

Đội tuyển Serbia cũng được cả FIFA và UEFA chọn là thành viên tách ra từ Nam Tư cũ kế thừa thành tích của tuyển Nam Tư.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Á quân: 1960

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
Uruguay 1930 Xem Đội tuyển bóng đá quốc gia Nam Tư
Ý 1934
Pháp 1938
Brasil 1950
Thụy Sĩ 1954
Thụy Điển 1958
Chile 1962
Anh 1966
México 1970
Đức 1974
Argentina 1978
Tây Ban Nha 1982
México 1986
Ý 1990
Hoa Kỳ 1994
Pháp 1998 Vòng 2[2] 4 2 1 1 5 4
2002 Không vượt qua vòng loại
Đức 2006 Vòng 1[3] 3 0 0 3 2 10
Cộng hòa Nam Phi 2010 Vòng 1 3 1 0 2 2 3
2014 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 3/5 10 3 1 6 9 17

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
Pháp 1960 Xem Đội tuyển bóng đá quốc gia Nam Tư
Tây Ban Nha 1964
Ý 1968
Bỉ 1972
Nam Tư 1976
Ý 1980
Pháp 1984
Đức 1988
Thụy Điển 1992
1996 Bị cấm thi đấu[4]
Bỉ Hà Lan 2000 Tứ kết[2] 4 1 1 2 8 13
2004 Không vượt qua vòng loại
2008
2012
Tổng cộng 1/5 4 1 1 2 8 13

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình trệu tập cho hai trận đấu tại vòng loại Euro 2012 với Bắc IrelandQuần đảo Faroe vào ngày 2 và 6 tháng 9 năm 2011.[5]

Số lần ra sân và bàn thắng tính đến ngày 10 tháng 8, 2011.

0#0 Pos. Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1TM Bojan Jorgačević 12 tháng 2, 1982 (33 tuổi) 3 0 Bỉ Gent
1TM Damir Kahriman 19 tháng 11, 1984 (30 tuổi) 2 0 Ukraina Tavriya Simferopol
1TM Bojan Šaranov 22 tháng 9, 1987 (27 tuổi) 1 0 Israel Maccabi Haifa
2HV Branislav Ivanović 22 tháng 2, 1984 (31 tuổi) 41 4 Anh Chelsea
2HV Nenad Tomović 30 tháng 8, 1987 (27 tuổi) 6 0 Ý Lecce
2HV Milan Vilotić 21 tháng 10, 1986 (28 tuổi) 2 0 Serbia Red Star Belgrade
2HV Milan Biševac 31 tháng 8, 1983 (31 tuổi) 8 0 Pháp Paris Saint-Germain
2HV Neven Subotić 10 tháng 12, 1988 (26 tuổi) 24 1 Đức Borussia Dortmund
2HV Aleksandar Kolarov 10 tháng 11, 1985 (29 tuổi) 22 0 Anh Manchester City
2HV Duško Tošić 19 tháng 1, 1985 (30 tuổi) 9 1 Tây Ban Nha Real Betis
2HV Slobodan Rajković 3 tháng 2, 1989 (26 tuổi) 7 0 Đức Hamburger SV
3TV Dejan Stanković 11 tháng 9, 1978 (36 tuổi) 98 15 Ý Internazionale
3TV Milan Jovanović 18 tháng 4, 1981 (34 tuổi) 36 10 Bỉ Anderlecht
3TV Zdravko Kuzmanović 22 tháng 9, 1987 (27 tuổi) 39 4 Đức VfB Stuttgart
3TV Radosav Petrović 8 tháng 3, 1989 (26 tuổi) 19 1 Anh Blackburn Rovers
3TV Ljubomir Fejsa 14 tháng 8, 1988 (26 tuổi) 2 0 Hy Lạp Olympiacos
3TV Miloš Ninković 25 tháng 12, 1984 (30 tuổi) 18 0 Ukraina Dynamo Kiev
3TV Nemanja Tomić 21 tháng 1, 1988 (27 tuổi) 1 1 Serbia Partizan
3TV Zoran Tošić 28 tháng 4, 1987 (28 tuổi) 33 6 Nga CSKA Moscow
3TV Adem Ljajić 29 tháng 9, 1991 (23 tuổi) 4 0 Ý Fiorentina
4 Marko Pantelić 15 tháng 9, 1978 (36 tuổi) 39 9 Hy Lạp Olympiacos
4 Jovan Damjanović 4 tháng 10, 1982 (32 tuổi) 3 0 Serbia Borac Čačak
4 Ranko Despotović 21 tháng 1, 1983 (32 tuổi) 4 0 Nhật Bản Urawa Red Diamonds
4 Miralem Sulejmani 5 tháng 12, 1988 (26 tuổi) 7 0 Hà Lan Ajax

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  2. ^ a ă Mang danh nghĩa đội tuyển Cộng hòa Liên bang Nam Tư.
  3. ^ Mang danh nghĩa đội tuyển Serbia và Montenegro.
  4. ^ Vì lệnh cấm vận Cộng hòa liên bang Nam Tư
  5. ^ “Pižon pozvao i Sulejmanija”. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]