Đội tuyển bóng đá quốc gia Serbia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
 Serbia

Huy hiệu

Tên khác Бели Орлови (Đại bàng trắng)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Serbia
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Serbia Radovan Ćurčić
Đội trưởng Branislav Ivanović
Thi đấu nhiều nhất Dejan Stanković (103)
Ghi bàn nhiều nhất Stjepan Bobek (38)
Sân nhà Sao Đỏ, Belgrade
Mã FIFA SRB
Xếp hạng FIFA 55 (4.2016)
Cao nhất 10 (12.1998)
Thấp nhất 101 (12.1994)
Hạng Elo 39 (3.4.2016)
Elo cao nhất 5 (6.2009 đối với Serbia/6.1998 đối với CHLB Nam Tư)
Elo thấp nhất 47 (16.10.2012)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Tiệp Khắc  1–3  Nam Tư
(Antwerp, Bỉ; 28 tháng 8, 1920)
Trận thắng đậm nhất
Nam Tư  10–0  Venezuela
(Curitiba, Brasil; 14 tháng 6, 1972)
Trận thua đậm nhất
Tiệp Khắc  1–3  Nam Tư
(Antwerp, Bỉ; 28 tháng 8, 1920)
Uruguay  7–0  Nam Tư
(Paris, Pháp; 26 tháng 5, 1924)
Tiệp Khắc  7–0  Nam Tư
(Prague, Tiệp Khắc; 28 tháng 10, 1925)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 11 (lần đầu vào năm 1930)
Kết quả tốt nhất Hạng tư, 1930
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Số lần tham dự 5 (lần đầu vào năm 1960)
Kết quả tốt nhất Á quân, 1960
Thành tích Huy chương Olympic
Bóng đá nam
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Roma 1960 Đồng đội
Huy chương bạc – vị trí thứ hai London 1948 Đồng đội
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Helsinki 1952 Đồng đội
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Melbourne 1956 Đồng đội
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Los Angeles 1984 Đồng đội

Đội tuyển bóng đá quốc gia Serbia, còn có biệt danh là "Beli Orlovi", là đội tuyển của Hiệp hội bóng đá Serbia và đại diện cho Serbia trên bình diện quốc tế.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Serbia là trận gặp đội tuyển Cộng hòa Séc vào năm 2006 sau khi Montenegro tuyên bố độc lập từ Serbia và Montenegro.

Đội tuyển Serbia cũng được cả FIFA và UEFA chọn là thành viên tách ra từ Nam Tư cũ kế thừa thành tích của tuyển Nam Tư.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Á quân: 1960

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
Uruguay 1930 Xem Đội tuyển bóng đá quốc gia Nam Tư
Ý 1934
Pháp 1938
Brasil 1950
Thụy Sĩ 1954
Thụy Điển 1958
Chile 1962
Anh 1966
México 1970
Đức 1974
Argentina 1978
Tây Ban Nha 1982
México 1986
Ý 1990
Hoa Kỳ 1994
Pháp 1998 Vòng 2[2] 4 2 1 1 5 4
2002 Không vượt qua vòng loại
Đức 2006 Vòng 1[3] 3 0 0 3 2 10
Cộng hòa Nam Phi 2010 Vòng 1 3 1 0 2 2 3
2014 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 3/5 10 3 1 6 9 17

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
Pháp 1960 Xem Đội tuyển bóng đá quốc gia Nam Tư
Tây Ban Nha 1964
Ý 1968
Bỉ 1972
Nam Tư 1976
Ý 1980
Pháp 1984
Đức 1988
Thụy Điển 1992
1996 Bị cấm thi đấu[4]
Bỉ Hà Lan 2000 Tứ kết[2] 4 1 1 2 8 13
2004 Không vượt qua vòng loại
2008
2012
2016
Tổng cộng 1/5 4 1 1 2 8 13

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình triệu tập cho 2 trận đấu giao hữu gặp Ba Lan ngày 23 tháng 3 và Estonia ngày 28 tháng 3, 2016.[5]
Số lần ra sân và bàn thắng tính đến ngày 13 tháng 11, 2015 sau trận gặp Cộng hòa Séc.

0#0 VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1TM Vladimir Stojković 28 tháng 7, 1983 (32 tuổi) 65 0 Israel Maccabi Haifa
1TM Damir Kahriman 19 tháng 11, 1984 (31 tuổi) 7 0 Serbia Red Star Belgrade
1TM Predrag Rajković 31 tháng 10, 1995 (20 tuổi) 2 0 Israel Maccabi Tel Aviv
2HV Branislav Ivanović (Đội trưởng) 22 tháng 2, 1984 (32 tuổi) 83 10 Anh Chelsea
2HV Aleksandar Kolarov (Đội phó) 10 tháng 11, 1985 (30 tuổi) 59 7 Anh Manchester City
2HV Slobodan Rajković 3 tháng 2, 1987 (29 tuổi) 14 0 Đức Darmstadt
2HV Nikola Maksimović 25 tháng 11, 1991 (24 tuổi) 7 0 Ý Torino
2HV Uroš Spajić 13 tháng 2, 1993 (23 tuổi) 2 0 Pháp Toulouse
2HV Miloš Kosanović 28 tháng 5, 1990 (25 tuổi) 1 0 Bỉ Standard
2HV Filip Mladenović 15 tháng 8, 1991 (24 tuổi) 1 0 Đức Köln
2HV Aleksandar Pantić 11 tháng 4, 1992 (24 tuổi) 0 0 Tây Ban Nha Eibar
3TV Zoran Tošić 28 tháng 4, 1987 (29 tuổi) 70 11 Nga CSKA Moscow
3TV Nemanja Matić (Đội phó 3) 1 tháng 8, 1988 (27 tuổi) 26 1 Anh Chelsea
3TV Filip Đuričić 30 tháng 1, 1992 (24 tuổi) 22 4 Bỉ Anderlecht
3TV Adem Ljajić 29 tháng 9, 1991 (24 tuổi) 17 3 Ý Internazionale
3TV Luka Milivojević 7 tháng 4, 1991 (25 tuổi) 11 0 Hy Lạp Olympiacos
3TV Filip Kostić 1 tháng 11, 1992 (23 tuổi) 5 0 Đức VfB Stuttgart
3TV Darko Brašanac 12 tháng 2, 1992 (24 tuổi) 1 0 Serbia Partizan
3TV Nemanja Maksimović 26 tháng 1, 1995 (21 tuổi) 0 0 Kazakhstan Astana
3TV Marko Grujić 13 tháng 4, 1996 (20 tuổi) 0 0 Serbia Red Star
4 Aleksandar Mitrović 16 tháng 9, 1994 (21 tuổi) 18 2 Anh Newcastle United
4 Miralem Sulejmani 5 tháng 12, 1988 (27 tuổi) 18 1 Thụy Sĩ Young Boys
4 Nikola Stojiljković 17 tháng 9, 1992 (23 tuổi) 0 0 Bồ Đào Nha Braga

Đội hình dự bị[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Pos. Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Željko Brkić 9 tháng 7, 1986 (29 tuổi) 11 0 Ý Carpi v.  Azerbaijan, 7 tháng 6, 2015
HV Nenad Tomović 30 tháng 8, 1987 (28 tuổi) 22 0 Ý Fiorentina v.  Cộng hòa Séc, 13 tháng 11, 2015
HV Duško Tošić 19 tháng 1, 1985 (31 tuổi) 17 1 Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş v.  Cộng hòa Séc, 13 tháng 11 2015
HV Marko Petković 3 tháng 9, 1992 (23 tuổi) 1 0 Serbia Red Star v.  Cộng hòa Séc, 13 tháng 11 2015
HV Ivan Obradović 25 tháng 7, 1988 (27 tuổi) 22 1 Bỉ Anderlecht v.  Bồ Đào Nha, 11 tháng 10, 2015
HV Stefan Mitrović 22 tháng 5, 1990 (25 tuổi) 8 0 Bỉ Gent v.  Bồ Đào Nha, 11 tháng 10, 2015
HV Matija Nastasić 28 tháng 3, 1993 (23 tuổi) 19 0 Đức Schalke 04 v.  Đan Mạch, 13 tháng 6, 2015
HV Dušan Basta 18 tháng 8, 1984 (31 tuổi) 17 2 Ý Lazio v.  Bồ Đào Nha, 29 tháng 3, 2015
TV Radosav Petrović 8 tháng 3, 1989 (27 tuổi) 44 2 Ukraina Dynamo Kyiv v.  Cộng hòa Séc, 13 tháng 11, 2015
TV Dušan Tadić 20 tháng 11, 1988 (27 tuổi) 35 6 Anh Southampton v.  Cộng hòa Séc, 13 tháng 11, 2015
TV Nemanja Gudelj 16 tháng 11, 1991 (24 tuổi) 11 1 Hà Lan Ajax v.  Cộng hòa Séc, 13 tháng 11, 2015
TV Aleksandar Katai 6 tháng 2, 1991 (25 tuổi) 1 0 Serbia Red Star v.  Cộng hòa Séc, 13 tháng 11, 2015
TV Ljubomir Fejsa 14 tháng 8, 1988 (27 tuổi) 22 0 Bồ Đào Nha Benfica v.  Albania, 8 tháng 10, 2015
TV Lazar Marković 2 tháng 3, 1994 (22 tuổi) 21 3 Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe v.  Pháp, 7 tháng 9, 2015
TV Andrija Živković 11 tháng 7, 1996 (19 tuổi) 3 0 Serbia Partizan v.  Armenia, 4 tháng 9, 2015
Petar Škuletić 29 tháng 6, 1990 (25 tuổi) 6 1 Nga Lokomotiv Moscow v.  Cộng hòa Séc, 13 tháng 11, 2015

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  2. ^ a ă Mang danh nghĩa đội tuyển Cộng hòa Liên bang Nam Tư.
  3. ^ Mang danh nghĩa đội tuyển Serbia và Montenegro.
  4. ^ Vì lệnh cấm vận Cộng hòa liên bang Nam Tư
  5. ^ (tiếng Serbia) 18 March 2016

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]