Đội tuyển bóng đá quốc gia Serbia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Serbia

Huy hiệu

Tên khác Орлови / Оrlovi
(Đại bàng)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Serbia
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Radovan Ćurčić
Đội trưởng Aleksandar Kolarov
Thi đấu nhiều nhất Branislav Ivanović (105)
Ghi bàn nhiều nhất Stjepan Bobek (38)
Sân nhà Sân vận động Sao Đỏ
Mã FIFA SRB
Xếp hạng FIFA 29 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[1]
Cao nhất 13 (9.2009)
Thấp nhất 66 (8.2015)
Hạng Elo 23 Giảm 1 (1 tháng 8 năm 2020)[2]
Elo cao nhất 5 (6.2009)
Elo thấp nhất 47 (16.10.2012)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Tiệp Khắc 7–0 Vương quốc SCS 
(Antwerpen, Bỉ; 28.8.1920)
với tên Serbia
 Cộng hòa Séc 1–3 Serbia 
(Uherské Hradiště, Cộng hòa Séc; 18.8.2006)
Trận thắng đậm nhất
 CHLBXHCN Nam Tư 10–0 Venezuela 
(Curitiba, Brasil; 14.6.1972)
Trận thua đậm nhất
 Tiệp Khắc 7–0 Vương quốc SCS 
(Antwerpen, Bỉ; 28.8.1920)
 Uruguay 7–0 Vương quốc SCS 
(Paris, Pháp; 26.5.1924)
 Tiệp Khắc 7–0 Vương quốc SCS 
(Praha, Tiệp Khắc; 28.10.1925)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 12 (lần đầu vào năm 1930)
Kết quả tốt nhất Hạng tư, 1930
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Số lần tham dự 5 (lần đầu vào năm 1960)
Kết quả tốt nhất Á quân, 1960
Thành tích Huy chương Olympic
Bóng đá nam
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Roma 1960 Đồng đội
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Luân Đôn 1948 Đồng đội
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Helsinki 1952 Đồng đội
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Melbourne 1956 Đồng đội
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Los Angeles 1984 Đồng đội

Đội tuyển bóng đá quốc gia Serbia (tiếng Serbia: Фудбалска репрезентација Србије / Fudbalska reprezentacija Srbije), còn có biệt danh là "Orlovi", là đội tuyển của Hiệp hội bóng đá Serbia và đại diện cho Serbia trên bình diện quốc tế.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Serbia là trận gặp đội tuyển Cộng hòa Séc vào năm 2006 sau khi Montenegro tuyên bố độc lập từ Serbia và Montenegro. Đội đã từng hai lần tham dự giải vô địch bóng đá thế giới là vào các năm 20102018, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Đội tuyển Serbia cũng được cả FIFA và UEFA chọn là thành viên tách ra từ Nam Tư cũ kế thừa thành tích của tuyển Nam Tư.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Do Serbia là quốc gia kế tục Nam Tư nên tất cả các danh hiệu này thuộc về đội tuyển Serbia.

Á quân: 1960; 1968
1936 1960
1984 1948; 1952; 1956
1928 1984

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[3] B Bt Bb
1930 Xem Đội tuyển bóng đá quốc gia Nam Tư
1934
1938
1950
1954
1958
1962
1966
1970
1974
1978
1982
1986
1990
1994
Pháp 1998 Vòng 2[4] 4 2 1 1 5 4
2002 Không vượt qua vòng loại
Đức 2006 Vòng 1[5] 3 0 0 3 2 10
Cộng hòa Nam Phi 2010 Vòng 1 3 1 0 2 2 3
2014 Không vượt qua vòng loại
Nga 2018 Vòng 1 3 1 0 2 2 4
Qatar 2022 Chưa xác định
CanadaMéxicoHoa Kỳ 2026
Tổng cộng 4/21 13 4 1 8 11 21

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[3] B Bt Bb
1960 Xem Đội tuyển bóng đá quốc gia Nam Tư
1964
1968
1972
1976
1980
1984
1988
1992
1996 Bị cấm thi đấu[6]
Bỉ Hà Lan 2000 Tứ kết[4] 4 1 1 2 8 13
2004 Không vượt qua vòng loại
2008
2012
2016
2020
Đức 2024 Chưa xác định
Tổng cộng 1/5 4 1 1 2 8 13

UEFA Nations League[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích tại UEFA Nations League
Mùa giải Hạng đấu Bảng Pld W D L GF GA RK
Bồ Đào Nha 2018–19 C 4 6 4 2 0 11 4 27th
2020–21 B 3 6 1 3 2 9 7 27th
Tổng cộng 12 5 5 2 20 11 27th

Lịch thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

2020[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình 23 cầu thủ triệu tập tham dự vòng loại giải vô địch bóng đá châu Âu 2020 gặp ScotlandUEFA Nations League 2020–21 gặp HungaryNga vào tháng 11 năm 2020.[7]
Số lần ra sân và bàn thắng tính đến ngày 18 tháng 11 năm 2020 sau trận gặp Nga.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
12 1TM Predrag Rajković 31 tháng 10, 1995 (25 tuổi) 18 0 Pháp Reims
23 1TM Đorđe Petrović 8 tháng 10, 1999 (21 tuổi) 0 0 Serbia Čukarički

4 2HV Nikola Milenković 12 tháng 10, 1997 (23 tuổi) 26 1 Ý Fiorentina
13 2HV Stefan Mitrović 22 tháng 5, 1990 (30 tuổi) 21 0 Pháp Strasbourg
3 2HV Filip Mladenović 15 tháng 8, 1991 (29 tuổi) 15 1 Ba Lan Legia Warsaw
5 2HV Uroš Spajić 13 tháng 2, 1993 (27 tuổi) 14 0 Hà Lan Feyenoord
2 2HV Strahinja Pavlović 24 tháng 5, 2001 (19 tuổi) 4 0 Monaco Monaco
15 2HV Nikola Maraš 19 tháng 12, 1995 (24 tuổi) 2 0 Tây Ban Nha Almería

8 3TV Nemanja Gudelj 16 tháng 11, 1991 (29 tuổi) 33 1 Tây Ban Nha Sevilla
6 3TV Nemanja Maksimović 26 tháng 1, 1995 (25 tuổi) 26 0 Tây Ban Nha Getafe
14 3TV Mijat Gaćinović 8 tháng 2, 1995 (25 tuổi) 23 2 Đức Hoffenheim
7 3TV Nemanja Radonjić 15 tháng 2, 1996 (24 tuổi) 20 4 Pháp Marseille
3TV Saša Lukić 13 tháng 8, 1996 (24 tuổi) 17 0 Ý Torino
19 3TV Mihailo Ristić 31 tháng 10, 1995 (25 tuổi) 5 0 Pháp Montpellier
18 3TV Saša Zdjelar 20 tháng 3, 1995 (25 tuổi) 3 0 Serbia Partizan
17 3TV Lazar Ranđelović 5 tháng 8, 1997 (23 tuổi) 1 0 Hy Lạp Olympiacos

9 4 Aleksandar Mitrović 16 tháng 9, 1994 (26 tuổi) 61 36 Anh Fulham
11 4 Luka Jović 23 tháng 12, 1997 (22 tuổi) 11 5 Tây Ban Nha Real Madrid
16 4 Dušan Vlahović 28 tháng 1, 2000 (20 tuổi) 4 1 Ý Fiorentina

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Đorđe Nikolić 13 tháng 5, 1997 (23 tuổi) 0 0 Thụy Sĩ Basel v.  Nga, 18 tháng 11 năm 2020COV
TM Marko Dmitrović 24 tháng 1, 1992 (28 tuổi) 16 0 Tây Ban Nha Eibar v.  Hungary, 15 tháng 11 năm 2020WD
TM Emil Rockov 27 tháng 1, 1995 (25 tuổi) 1 0 Hungary Fehérvár v.  Hungary, 15 tháng 11 năm 2020WD

HV Aleksandar Kolarov (đội trưởng) 10 tháng 11, 1985 (35 tuổi) 94 11 Ý Internazionale v.  Hungary, 14 tháng 11 năm 2020WD
HV Miloš Veljković 26 tháng 9, 1995 (25 tuổi) 9 0 Đức Werder Bremen v.  Scotland, 12 tháng 11 năm 2020 WD
HV Nikola Maksimović 25 tháng 11, 1991 (29 tuổi) 25 0 Ý Napoli v.  Na Uy, 8 tháng 10 năm 2020 WD

TV Dušan Tadić (đội phó) 20 tháng 11, 1988 (32 tuổi) 73 16 Hà Lan Ajax v.  Nga, 18 tháng 11 năm 2020INJ
TV Sergej Milinković-Savić 27 tháng 2, 1995 (25 tuổi) 20 3 Ý Lazio v.  Nga, 18 tháng 11 năm 2020COV
TV Darko Lazović 15 tháng 9, 1990 (30 tuổi) 15 0 Ý Hellas Verona v.  Nga, 18 tháng 11 năm 2020COV
TV Marko Grujić 13 tháng 4, 1996 (24 tuổi) 9 0 Bồ Đào Nha Porto v.  Nga, 18 tháng 11 năm 2020INJ
TV Filip Kostić 1 tháng 11, 1992 (28 tuổi) 35 2 Đức Eintracht Frankfurt v.  Hungary, 14 tháng 11 năm 2020WD
TV Luka Milivojević 7 tháng 4, 1991 (29 tuổi) 38 1 Anh Crystal Palace v.  Scotland, 12 tháng 11 năm 2020 COV
TV Filip Đuričić 30 tháng 1, 1992 (28 tuổi) 29 4 Ý Sassuolo v.  Scotland, 12 tháng 11 năm 2020 COV
TV Adem Ljajić 29 tháng 9, 1991 (29 tuổi) 47 9 Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş v.  Thổ Nhĩ Kỳ, 14 tháng 10 năm 2020
TV Nemanja Matić 1 tháng 8, 1988 (32 tuổi) 48 2 Anh Manchester United v.  Nga, 3 tháng 9 năm 2020RET

Đorđe Despotović 4 tháng 3, 1992 (28 tuổi) 0 0 Nga Rubin Kazan v.  Scotland, 12 tháng 11 năm 2020 INJ
Danijel Aleksić 30 tháng 4, 1991 (29 tuổi) 2 0 Thổ Nhĩ Kỳ İstanbul Başakşehir v.  Thổ Nhĩ Kỳ, 14 tháng 10 năm 2020

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Số lần khoác áo đội tuyển quốc gia
Tính đến 14 tháng 10 năm 2020
# Cầu thủ Năm thi đấu Số trận Bàn thắng
1 Branislav Ivanović 2005–2018 105 13
2 Dejan Stanković 1998–2013 103 15
3 Savo Milošević 1994–2008 102 37
4 Aleksandar Kolarov 2008– 94 11
5 Dragan Džajić 1964–1979 85 23
6 Dragan Stojković 1983–2001 84 15
Vladimir Stojković 2006–2018 84 0
8 Zoran Tošić 2007–2016 76 11
9 Predrag Mijatović 1989–2003 73 26
10 Zlatko Vujović 1979–1990 70 25
Ghi nhiều bàn thắng nhất
Tính đến 18 tháng 11 năm 2020
# Cầu thủ Năm thi đấu Bàn thắng Số trận Hiệu suất
1 Stjepan Bobek 1946–1956 38 63 0.60
2 Savo Milošević 1994–2008 37 102 0.36
Blagoje Marjanović 1926–1938 37 58 0.64
Milan Galić 1959–1965 37 51 0.72
5 Aleksandar Mitrović 2013– 36 61 0.64
6 Rajko Mitić 1946–1957 32 59 0.54
7 Dušan Bajević 1970–1977 29 37 0.78
8 Todor Veselinović 1953–1961 28 37 0.76
9 Predrag Mijatović 1989–2003 27 73 0.37
10 Borivoje Kostić 1956–1964 26 33 0.79

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020. 
  3. ^ a ă Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  4. ^ a ă Mang danh nghĩa đội tuyển Cộng hòa Liên bang Nam Tư.
  5. ^ Mang danh nghĩa đội tuyển Serbia và Montenegro.
  6. ^ Vì lệnh cấm vận Cộng hòa liên bang Nam Tư
  7. ^ Muslin odabrao 26 igrača za Irce, tu je i Katai! at mozzartspor.com, 18-8-2016 (tiếng Serbia)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]