Đội tuyển bóng đá quốc gia Serbia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Serbia

Huy hiệu

Tên khác Бели Орлови (Đại bàng trắng)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Serbia
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Radovan Ćurčić
Đội trưởng Branislav Ivanović
Thi đấu nhiều nhất Dejan Stanković (103)
Ghi bàn nhiều nhất Stjepan Bobek (38)
Sân nhà Sao Đỏ, Beograd
Mã FIFA SRB
Xếp hạng FIFA 47 (7.2016)
Cao nhất 13 (9.2009)
Thấp nhất 66 (8.2015)
Hạng Elo 39 (3.4.2016)
Elo cao nhất 5 (6.2009 đối với Serbia/6.1998 đối với CHLB Nam Tư)
Elo thấp nhất 47 (16.10.2012)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Tiệp Khắc 7–0 Vương quốc Nam Tư 
(Antwerp, Bỉ; 28.8.1920)
với tên Serbia
 Cộng hòa Séc 1–3 Serbia 
(Uherské Hradiště, Cộng hòa Séc; 18.8.2006)
Trận thắng đậm nhất
 Nam Tư 10–0 Venezuela 
(Curitiba, Brasil; 14.6.1972)
Trận thua đậm nhất
 Tiệp Khắc 7–0 Vương quốc Nam Tư 
(Antwerp, Bỉ; 28.8.1920)
 Uruguay 7–0 Nam Tư 
(Paris, Pháp; 26.5.1924)
 Tiệp Khắc 7–0 Nam Tư 
(Praha, Tiệp Khắc; 28.10.1925)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 11 (lần đầu vào năm 1930)
Kết quả tốt nhất Hạng tư, 1930
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Số lần tham dự 5 (lần đầu vào năm 1960)
Kết quả tốt nhất Á quân, 1960
Thành tích Huy chương Olympic
Bóng đá nam
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Roma 1960 Đồng đội
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Luân Đôn 1948 Đồng đội
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Helsinki 1952 Đồng đội
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Melbourne 1956 Đồng đội
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Los Angeles 1984 Đồng đội

Đội tuyển bóng đá quốc gia Serbia, còn có biệt danh là "Beli Orlovi", là đội tuyển của Hiệp hội bóng đá Serbia và đại diện cho Serbia trên bình diện quốc tế.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Serbia là trận gặp đội tuyển Cộng hòa Séc vào năm 2006 sau khi Montenegro tuyên bố độc lập từ Serbia và Montenegro.

Đội tuyển Serbia cũng được cả FIFA và UEFA chọn là thành viên tách ra từ Nam Tư cũ kế thừa thành tích của tuyển Nam Tư.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Á quân: 1960

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
Uruguay 1930 Xem Đội tuyển bóng đá quốc gia Nam Tư
Ý 1934
Pháp 1938
Brasil 1950
Thụy Sĩ 1954
Thụy Điển 1958
Chile 1962
Anh 1966
México 1970
Đức 1974
Argentina 1978
Tây Ban Nha 1982
México 1986
Ý 1990
Hoa Kỳ 1994
Pháp 1998 Vòng 2[2] 4 2 1 1 5 4
2002 Không vượt qua vòng loại
Đức 2006 Vòng 1[3] 3 0 0 3 2 10
Cộng hòa Nam Phi 2010 Vòng 1 3 1 0 2 2 3
2014 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 3/5 10 3 1 6 9 17

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
Pháp 1960 Xem Đội tuyển bóng đá quốc gia Nam Tư
Tây Ban Nha 1964
Ý 1968
Bỉ 1972
Nam Tư 1976
Ý 1980
Pháp 1984
Đức 1988
Thụy Điển 1992
1996 Bị cấm thi đấu[4]
Bỉ Hà Lan 2000 Tứ kết[2] 4 1 1 2 8 13
2004 Không vượt qua vòng loại
2008
2012
2016
Tổng cộng 1/5 4 1 1 2 8 13

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình triệu tập cho 3 trận đấu giao hữu gặp Síp ngày 25 tháng 5, Israel ngày 31 tháng 5 và Nga ngày 5 tháng 6, 2016.[5]
Số lần ra sân và bàn thắng tính đến ngày 5 tháng 6, 2016 sau trận gặp Nga.

0#0 VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1TM Vladimir Stojković 28 tháng 7, 1983 (33 tuổi) 68 0 Israel Maccabi Haifa
1TM Damir Kahriman 19 tháng 11, 1984 (31 tuổi) 8 0 Serbia Red Star
1TM Predrag Rajković 31 tháng 10, 1995 (20 tuổi) 4 0 Israel Maccabi Tel Aviv
1TM Aleksandar Jovanović 12 tháng 6, 1992 (24 tuổi) 0 0 Đan Mạch AGF
2HV Branislav Ivanović (Đội trưởng) 22 tháng 2, 1984 (32 tuổi) 87 11 Anh Chelsea
2HV Aleksandar Kolarov (Đội phó) 10 tháng 11, 1985 (30 tuổi) 64 8 Anh Manchester City
2HV Antonio Rukavina 26 tháng 1, 1984 (32 tuổi) 33 0 Tây Ban Nha Villarreal
2HV Matija Nastasić 28 tháng 3, 1993 (23 tuổi) 19 0 Đức Schalke 04
2HV Slobodan Rajković 3 tháng 2, 1987 (29 tuổi) 18 0 Đức Darmstadt
2HV Nikola Maksimović 25 tháng 11, 1991 (24 tuổi) 11 0 Ý Torino
2HV Uroš Spajić 13 tháng 2, 1993 (23 tuổi) 5 0 Pháp Toulouse
2HV Filip Mladenović 15 tháng 8, 1991 (25 tuổi) 4 0 Đức Köln
2HV Aleksandar Sedlar 13 tháng 12, 1991 (24 tuổi) 2 0 Serbia Metalac G.M.
2HV Nemanja Milunović 31 tháng 5, 1989 (27 tuổi) 3 1 Belarus BATE Borisov
2HV Milan Rodić 2 tháng 4, 1991 (25 tuổi) 0 0 Nga Krylia Sovetov
3TV Zoran Tošić 28 tháng 4, 1987 (29 tuổi) 74 11 Nga CSKA Moscow
3TV Dušan Tadić 20 tháng 11, 1988 (27 tuổi) 38 8 Anh Southampton
3TV Nemanja Matić (Đội phó 3) 1 tháng 8, 1988 (28 tuổi) 29 1 Anh Chelsea
3TV Ljubomir Fejsa 14 tháng 8, 1988 (28 tuổi) 22 0 Bồ Đào Nha Benfica
3TV Lazar Marković 2 tháng 3, 1994 (22 tuổi) 21 3 Anh Liverpool
3TV Adem Ljajić 29 tháng 9, 1991 (24 tuổi) 20 3 Ý Internazionale
3TV Luka Milivojević 7 tháng 4, 1991 (25 tuổi) 15 0 Hy Lạp Olympiacos
3TV Nemanja Gudelj 16 tháng 11, 1991 (24 tuổi) 11 1 Hà Lan Ajax
3TV Filip Kostić 1 tháng 11, 1992 (23 tuổi) 9 0 Đức VfB Stuttgart
3TV Andrija Živković 11 tháng 7, 1996 (20 tuổi) 5 0 Serbia Partizan
3TV Nemanja Maksimović 26 tháng 1, 1995 (21 tuổi) 4 0 Kazakhstan Astana
3TV Marko Grujić 13 tháng 4, 1996 (20 tuổi) 3 0 Anh Liverpool
3TV Saša Zdjelar 20 tháng 3, 1995 (21 tuổi) 2 0 Hy Lạp Olympiacos
3TV Sergej Milinković-Savić 27 tháng 2, 1995 (21 tuổi) 0 0 Ý Lazio
3TV Nemanja Mihajlović 19 tháng 1, 1996 (20 tuổi) 0 0 Serbia Partizan
4 Aleksandar Mitrović 16 tháng 9, 1994 (21 tuổi) 22 4 Anh Newcastle United
4 Nikola Stojiljković 17 tháng 9, 1992 (23 tuổi) 4 0 Bồ Đào Nha Braga
4 Andrija Pavlović 16 tháng 11, 1993 (22 tuổi) 2 0 Serbia Čukarički

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.

VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Željko Brkić 9 tháng 7, 1986 (30 tuổi) 11 0 Ý Carpi v.  Azerbaijan, 7 tháng 6, 2015
HV Miloš Kosanović 28 tháng 5, 1990 (26 tuổi) 1 0 Bỉ Standard v.  Estonia, 29 tháng 3, 2016
HV Nenad Tomović 30 tháng 8, 1987 (28 tuổi) 22 0 Ý Fiorentina v.  Cộng hòa Séc, 13 tháng 11, 2015
HV Duško Tošić 19 tháng 1, 1985 (31 tuổi) 17 1 Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş v.  Cộng hòa Séc, 13 tháng 11, 2015
HV Marko Petković 3 tháng 9, 1992 (23 tuổi) 1 0 Serbia Red Star v.  Cộng hòa Séc, 13 tháng 11, 2015
HV Ivan Obradović 25 tháng 7, 1988 (28 tuổi) 22 1 Bỉ Anderlecht v.  Bồ Đào Nha, 11 tháng 10, 2015
HV Stefan Mitrović 22 tháng 5, 1990 (26 tuổi) 8 0 Bỉ Gent v.  Bồ Đào Nha, 11 tháng 10, 2015
TV Filip Đuričić 30 tháng 1, 1992 (24 tuổi) 24 4 Bỉ Anderlecht v.  Estonia, 29 tháng 3, 2016
TV Miralem Sulejmani 5 tháng 12, 1988 (27 tuổi) 20 1 Thụy Sĩ Young Boys v.  Estonia, 29 tháng 3, 2016
TV Darko Brašanac 12 tháng 2, 1992 (24 tuổi) 3 0 Serbia Partizan v.  Estonia, 29 tháng 3, 2016
TV Radosav Petrović 8 tháng 3, 1989 (27 tuổi) 44 2 Ukraina Dynamo Kyiv v.  Cộng hòa Séc, 13 tháng 11, 2015
TV Aleksandar Katai 6 tháng 2, 1991 (25 tuổi) 1 0 Serbia Red Star v.  Cộng hòa Séc, 13 tháng 11, 2015
Petar Škuletić 29 tháng 6, 1990 (26 tuổi) 6 1 Nga Lokomotiv Moscow v.  Cộng hòa Séc, 13 tháng 11, 2015

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  2. ^ a ă Mang danh nghĩa đội tuyển Cộng hòa Liên bang Nam Tư.
  3. ^ Mang danh nghĩa đội tuyển Serbia và Montenegro.
  4. ^ Vì lệnh cấm vận Cộng hòa liên bang Nam Tư
  5. ^ MUSLINOVI "ORLOVI" Ovo je spisak nove reprezentacije Srbije u fudbalu (tiếng Serbia) 10 May 2016

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]