FK Partizan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Partizan
FK Partizan.svg
Tên đầy đủФудбалски клуб Партизан
Fudbalski klub Partizan
(Câu lạc bộ bóng đá Partizan)
Biệt danhЦрно-бели / Crno-beli (The Black-Whites)
Парни ваљак / Parni valjak (The Steamroller)
Thành lập4 tháng 10 năm 1945; 76 năm trước (1945-10-04)
SânSân vận động Partizan
Sức chứa32.710[1]
Chủ tịchMilorad Vučelić
Huấn luyện viên trưởngAleksandar Stanojević
Giải đấuGiải bóng đá vô địch quốc gia Serbia
2020–21Giải bóng đá vô địch quốc gia Serbia, thứ 2
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Mùa giải hiện nay

Fudbalski klub Partizan (tiếng Serbia chữ Kirin: Фудбалски клуб Партизан, IPA: [fûdbalskiː klûːb partǐzaːn]; tiếng Việt: Câu lạc bộ bóng đá Partizan) là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp của Serbia có trụ sở ở Beograd. Câu lạc bộ là một phần của câu lạc bộ thể thao đa năng Partizan.[2] Câu lạc bộ thi đấu ở Giải bóng đá vô địch quốc gia Serbia và đã trải qua toàn bộ lịch sử của mình ở hạng đấu hàng đầu của bóng đá Nam Tư và Serbia, đã giành được tổng cộng 45 danh hiệu chính thức,[3] đứng thứ hai trong bảng xếp hạng mọi thời đại của giải đấu Nam Tư.[4]

Partizan được thành lập bởi các sĩ quan cấp cao trẻ tuổi của Quân đội Nhân dân Nam Tư vào năm 1945 ở Beograd, là một phần của Hiệp hội Thể thao Nam Tư Partizan.[5] Sân nhà của câu lạc bộ là Sân vận động Partizan ở Beograd, nơi họ đã thi đấu kể từ năm 1949.[6] Partizan nắm giữ những kỷ lục như thi đấu ở trận đấu Cúp C1 châu Âu đầu tiên vào ngày 4 tháng 9 năm 1955,[7] cũng như trở thành câu lạc bộ bóng đá Balkan và Đông Âu đầu tiên lọt đến trận chung kết Cúp C1 châu Âu vào năm 1966.[8] Partizan là câu lạc bộ Serbia đầu tiên thi đấu ở vòng bảng UEFA Champions League.

Câu lạc bộ có một mối thù địch lâu dài với Sao Đỏ Beograd. Các trận đấu giữa hai câu lạc bộ này được biết đến là trận Derby vĩnh cửu ("Večiti derbi") và được đánh giá là một trong những cuộc đụng độ giữa hai đội cùng thành phố vĩ đại nhất trên thế giới.[9] Partizan cũng có nhiều cổ động viên ở nhiều nước cộng hòa thuộc Nam Tư cũ và cộng đồng người Serbia.[10][11]

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng thể, Partizan đã giành được 45 danh hiệu chính thức bao gồm 27 chức vô địch quốc gia, 16 cúp quốc gia, 1 siêu cúp quốc gia và 1 Mitropa Cup.

Trong nước[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch quốc gia – 27[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp quốc gia – 16[sửa | sửa mã nguồn]

Siêu cúp quốc gia – 1

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Kỷ lục câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Người giữ kỷ lục về số lần ra sân của Partizan là cầu thủ Saša Ilić. Anh đã chơi 874 trận trong hai thời kỳ, từ năm 1996 đến năm 2005 và từ năm 2010 đến năm 2019.[12] Người giữ kỷ lục ghi bàn là tiền đạo Stjepan Bobek với 425 bàn.[13] Hơn 150 cầu thủ bóng đá từ Partizan đã thi đấu cho các đội tuyển bóng đá quốc gia Nam TưSerbia.[14] Stjepan Bobek nắm giữ kỷ lục của đội tuyển quốc gia Nam Tư với 38 bàn thắng,[15] với vị trí thứ hai được chia sẻ bởi Savo Milošević, Milan GalićBlagoje Marjanović, mỗi người ghi được 37 bàn thắng.[15] Aleksandar Mitrović giữ kỷ lục của đội tuyển quốc gia Serbia với 41 bàn thắng tính đến cuối năm 2021, điều này có nghĩa là bốn trong số năm cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển quốc gia đã từng là cầu thủ của Partizan.

Partizan là đội giữ kỷ lục của Giải bóng đá vô địch quốc gia Nam Tư về số điểm giành được trong một mùa giải với 107 điểm, và là đội vô địch giải đấu duy nhất đã bất bại trong một mùa giải (vào năm 20052010). Partizan trở thành đội vô địch đầu tiên của Nam Tư vào năm 1947, đội đoạt Cúp bóng đá Nam Tư đầu tiên cũng vào năm 1947, và qua đó cũng là đội giành cú đúp đầu tiên trong nước. Họ đã giành được ba danh hiệu vô địch quốc gia liên tiếp vào các năm 1961, 1962 và 1963, là hat-trick danh hiệu đầu tiên trong lịch sử của Giải bóng đá vô địch quốc gia Nam Tư.[16] Partizan giành được nhiều chức vô địch quốc gia nhất kể từ khi Nam Tư giải thể, trở thành nhà vô địch 13 lần. Họ là câu lạc bộ Serbia duy nhất từ trước đến nay, kể từ giải đấu bóng đá quốc gia đầu tiên trên toàn quốc vào năm 1923, giành được sáu danh hiệu quốc gia liên tiếp, một kỳ tích mà họ đã đạt được từ năm 2007 đến năm 2013.[17]

Câu lạc bộ nắm giữ các kỷ lục như thi đấu ở trận đấu Cúp C1 châu Âu đầu tiên vào năm 1955,[18] trở thành câu lạc bộ Balkan và Đông Âu đầu tiên thi đấu ở trận chung kết Cúp C1 châu Âu vào năm 1966,[8] và trở thành câu lạc bộ đầu tiên từ Serbia tham dự vòng bảng UEFA Champions League vào năm 2003.[19] Chiến thắng đậm nhất của câu lạc bộ tại các giải đấu châu Âu là 8–0 trước nhà vô địch Wales Rhyl ở vòng loại UEFA Champions League 2009–10.[20]

Các cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 14 tháng 7 năm 2021[21][22]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
4 HV Bosna và Hercegovina Siniša Saničanin
5 HV Montenegro Igor Vujačić
6 TV Israel Bibras Natkho
8 Hungary Filip Holender
9 Pháp Jean-Christophe Bahebeck
10 TV Serbia Lazar Pavlović
11 Cabo Verde Ricardo Gomes
14 TV Serbia Samed Baždar
15 HV Serbia Mateja Đorđević
16 TV Serbia Saša Zdjelar (đội phó)
17 HV Serbia Marko Živković
19 TV Montenegro Aleksandar Šćekić
20 TV Guinée Seydouba Soumah
23 HV Serbia Bojan Ostojić
25 TM Serbia Milan Lukač
26 HV Serbia Aleksandar Miljković
31 HV Serbia Rajko Brežančić
32 Serbia Nikola Štulić
33 Serbia Marko Milovanović
36 Serbia Nikola Terzić
Số VT Quốc gia Cầu thủ
37 HV Serbia Ivan Obradović
39 TV Serbia Miloš Jojić
41 TM Serbia Aleksandar Popović
45 Serbia Petar Gigić
50 Serbia Lazar Marković (đội trưởng)
51 TV Serbia Vanja Vlahović
55 TV Serbia Danilo Pantić
72 HV Serbia Slobodan Urošević
77 Serbia Nemanja Jović
85 TM Serbia Nemanja Stevanović
87 Serbia Nikola Lakčević
97 HV Serbia Aleksandar Lutovac
99 TV Serbia Milan Smiljanić
HV Serbia Aleksa Purić
HV Serbia Ivan Ćorković
HV Serbia Dušan Lalatović
TV Serbia Vladan Ružić
TV Serbia Savo Rašković
Serbia Mihajlo Petković

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Serbia Matija Gočmanac (tại Serbia Teleoptik)
TM Serbia Lazar Slavković (tại Serbia Zemun)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
HV Serbia Luka Subotić (tại Serbia Teleoptik)
TV Serbia Miljan Momčilović (tại Serbia Novi Pazar)

Các cầu thủ trong nước đáng chú ý[sửa | sửa mã nguồn]

Cờ biểu thị các đội tuyển quốc gia mà các cầu thủ đã thi đấu. Các cầu thủ đã thi đấu cho hai đội tuyển quốc gia khác nhau có cờ của cả hai đội tuyển quốc gia.[23]

Các cầu thủ nước ngoài đáng chú ý[sửa | sửa mã nguồn]

Cờ biểu thị các đội tuyển quốc gia mà các cầu thủ đã thi đấu. Các cầu thủ đã thi đấu cho hai đội tuyển quốc gia khác nhau có cờ của cả hai đội tuyển quốc gia.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “STADIUM”. partizan.rs. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2020.
  2. ^ “Crno-beli rođendan” (bằng tiếng Serbia). Sportske.net. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2012.
  3. ^ “Trophies”. Partizan.rs. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2012.
  4. ^ “Tabele-prvi-i-drugi-liga-Jugoslavije” (bằng tiếng Bosnia). Bihsoccer.com. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2012.
  5. ^ “Club history”. Partizan.rs. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2013.
  6. ^ “Stadium info”. Partizan.rs. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2013.
  7. ^ “FK Partizan”. UEFA.com. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2012.
  8. ^ a b “1965/66: Madrid make it six”. UEFA.com. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2012.
  9. ^ “Partizan Beograd – The Black and Whites of Belgrade”. FIFA.com. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2012.
  10. ^ “Makedonski "grobari" imaju stotinak karata za meč sa Škendijom” (bằng tiếng Serbia). Blic. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2012.
  11. ^ “Pola Srbije navija za Crvenu zvezdu” (bằng tiếng Serbia). Večernje novosti. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2012.
  12. ^ “Sasa Ilic” (bằng tiếng Serbia). srbijadanas.com. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2017.
  13. ^ “Stjepan Bobek” (bằng tiếng Serbia). blic.rs. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2012.
  14. ^ “National Team Players”. partizan.rs. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2012.
  15. ^ a b reprezentacija.rs. “Najbolji strelci” (bằng tiếng Serbia). Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2012.
  16. ^ “SFRJ: Zvezde su Partizan i Dinamo” (bằng tiếng Serbia). The Večernje novosti. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2012.
  17. ^ “Bilić: Partizan nije slučajno petostruki prvaka Srbije” (bằng tiếng Serbia). Kapiten.rs. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2012.
  18. ^ “EUROPEAN CUP Season 1955–56”. europeancuphistory.com. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2012.
  19. ^ “Njukasl snažno pogođen pobedom Partizana 0:1” (bằng tiếng Serbia). The BBC. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2012.
  20. ^ “Partizan power to record victory”. uefa.com. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2012.
  21. ^ “ИГРАЧИ”. partizan.rs. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2019.
  22. ^ “PARTIZAN”. superliga.rs. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2021.
  23. ^ National team players at FK Partizan official website, retrieved 22-7-2015

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]