Stefan Savić

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Stefan Savić
Ros-che 25.jpg
Savić chơi cho Montenegro vào năm 2015
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Stefan Savić[1]
Ngày sinh 8 tháng 1, 1991 (30 tuổi)
Nơi sinh Mojkovac, Nam Tư
Chiều cao 1,87 m
Vị trí Trung vệ
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Atlético Madrid
Số áo 15
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Brskovo
2007–2009 BSK Borča
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2009–2010 BSK Borča 27 (1)
2010–2011 Partizan 20 (1)
2011–2012 Manchester City 12 (1)
2012–2015 Fiorentina 86 (4)
2015– Atlético Madrid 144 (2)
Đội tuyển quốc gia
2007 U-17 Montenegro[2] 3 (0)
2008–2010 U-19 Montenegro[2] 7 (0)
2009–2010 U-21 Montenegro[2] 5 (0)
2010– Montenegro 57 (5)
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải vô địch quốc gia và chính xác tính đến 16 tháng 5 năm 2021
‡ Số lần khoác áo đội tuyển quốc gia và số bàn thắng chính xác tính đến 30 tháng 3 năm 2021

Stefan Savić (phát âm [stêfaːn sâʋitɕ]), sinh ngày 8 tháng 1 năm 1991, là cầu thủ bóng đá người Montenegro chơi cho câu lạc bộ Atlético Madridđội tuyển quốc gia Montenegro ở vị trí trung vệ.

Sinh ra ở Mojkovac, Savić bắt đầu sự nghiệp của mình tại câu lạc bộ địa phương FK Brskovo,[3] trước khi chuyển đến FK BSK Borča, và sau đó đến FK Partizan. Anh gia nhập Manchester City với giá 6 triệu Bảng, vô địch Ngoại hạng Anh trong mùa giải duy nhất ở đây. Năm 2012, anh chuyển đến Fiorentina, có hơn 100 trận ra sân trong 3 mùa giải trước khi ký hợp đồng với Atlético Madrid vào năm 2015, nơi anh giành được UEFA Europa LeagueUEFA Super Cup vào năm 2018.[4]

Bắt đầu thi đấu quốc tế từ năm 2010, Savić đã có 55 lần khoác áo đội tuyển Montenegro và ghi được 5 bàn thắng.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 16 tháng 5 năm 2021.[5]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Châu Âu Khác Tổng cộng
Hạng Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
BSK Borča 2008–09 Serbian First League 3 0 0 0 3 0
2009–10 Serbian SuperLiga 21 1 1 1 22 2
2010–11 3 0 0 0 3 0
Tổng cộng 27 1 1 1 28 2
Partizan 2010–11 Serbian SuperLiga 20 1 4 0 4 0 28 1
Manchester City 2011–12 Premier League 11 1 1 0 5 0 3 0 0 0 20 1
2012–13 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 1 0
Tổng cộng 11 1 1 0 5 0 3 0 1 0 21 1
Fiorentina 2012–13 Serie A 26 2 1 0 27 2
2013–14 31 0 3 0 6 0 40 0
2014–15 29 2 3 0 9 0 41 2
Tổng cộng 86 4 7 0 15 0 108 4
Atlético Madrid 2015–16 La Liga 12 0 5 0 7 0 24 0
2016–17 32 1 7 0 10 0 49 1
2017–18 27 0 3 0 7 0 37 0
2018–19 18 0 2 0 1 0 1 0 22 0
2019–20 22 0 0 0 4 1 2 0 28 1
2020–21 33 1 1 0 8 0 42 1
Tổng cộng 144 2 20 0 38 1 3 0 202 3
Tổng cộng sự nghiệp 288 9 39 1 5 0 57 1 4 0 387 11

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 30 tháng 3 năm 2021[6]
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Montenegro
2010 4 0
2011 8 2
2012 7 0
2013 6 0
2014 4 0
2015 7 1
2016 4 1
2017 6 0
2018 4 1
2019 2 0
2020 3 0
2021 2 0
Tổng cộng 57 5

International goals[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 10 tháng 9 năm 2018.[7]
# Ngày Địa điểm Số trận Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 10 tháng 8 năm 2011 Sân vận động Loro Boriçi, Shkodër, Albania 7  Albania 1–1 2–3 Giao hữu
2 2–1
3 8 tháng 9 năm 2015 Sân vận động Zimbru, Chișinău, Moldova 33  Moldova 1–0 2–0 Vòng loại Euro 2016
4 8 tháng 10 năm 2016 Sân vận động Podgorica City, Podgorica, Montenegro 38  Kazakhstan 5–0 5–0 Vòng loại World Cup 2018
5 10 tháng 9 năm 2018 50  Litva 1–0 2–0 UEFA Nations League 2018–19

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

BSK Borča

Partizan[5]

Manchester City[5]

Fiorentina[5]

Atlético Madrid[5]

Cá nhân

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Acta del Partido celebrado el 04 de mayo de 2019, en Barcelona” [Minutes of the Match held on ngày 4 tháng 5 năm 2019, in Barcelona] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Royal Spanish Football Federation. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2019.
  2. ^ a b c Only official UEFA matches included
  3. ^ “Stefan Savić: Fabregas i Aršavin ne glume zvezde”. blic.rs. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2011.
  4. ^ Emma Sanders (ngày 15 tháng 8 năm 2018). “Real Madrid 2–4 Atlético Madrid”. BBC Sport. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2018.
  5. ^ a b c d e Stefan Savić tại Soccerway
  6. ^ “Savić, Stefan”. National Football Teams. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2016.
  7. ^ “Stefan Savić”. European Football. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2016.
  8. ^ “Stefan Savic: Overview”. Premier League. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2018.
  9. ^ Smith, Ben (ngày 12 tháng 8 năm 2012). “Chelsea 2–3 Man City”. BBC Sport. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 1 năm 2016.
  10. ^ “Tim sezone”. sportske.net. ngày 27 tháng 5 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2021.
  11. ^ “JSL: Izabran najbolji tim”. b92.net. ngày 27 tháng 5 năm 2011.
  12. ^ “Player of the year » Montenegro”. worldfootball.net. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2020.