Vincent Kompany

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Vincent Kompany
Vincent Kompany - side.jpg
Kompany mùa bóng 2010–11 trong màu áo Manchester City
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Vincent Jean Mpoy Kompany [1]
Ngày sinh 10 tháng 4, 1986 (30 tuổi)
Nơi sinh Uccle, Bỉ
Chiều cao 1,90 m (6 ft 3 in)[2]
Vị trí Trung vệ / Tiền vệ phòng ngự
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Manchester City
Số áo 4
CLB trẻ
1992–2003 Anderlecht
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2003–2006 Anderlecht 73 (6)
2006–2008 Hamburger SV 29 (1)
2008– Manchester City 221 (13)
Đội tuyển quốc gia
2004– Bỉ 70 (4)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 16 tháng 10 năm 2016.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 13 tháng 10 năm 2015

Vincent Jean Mpoy Kompany (sinh 10 tháng 4 năm 1986) là một cầu thủ bóng đá người Bỉ, hiện đang thi đấu cho câu lạc bộ Manchester City và khoác áo đội tuyển Bỉ. Anh có khả năng chơi ở vị trí trung vệtiền vệ phòng ngự. Trong mùa bóng 2011-12, anh được trao băng đội trưởng của câu lạc bộ.

Kompany bắt đầu sự nghiệp thi đấu chuyên nghiệp tại Anderlecht. Anh trải qua ba năm ở đây rồi chuyển sang câu lạc bộ Đức Hamburger SV vào năm 2006. Mùa hè năm 2008, ở tuổi 24, Kompany hoàn tất cuộc chuyển nhượng tới đội bóng hiện tại của anh, Manchester City ở Premier League. Anh nhanh chóng thể hiện mình là một thành phần quan trọng trong đội hình Manchester City và là một món hàng giá trị trong giai đoạn phát triển này của Man xanh [3][4], trở thành một trong những trung vệ xuất sắc nhất Premier League khi có tên trong đội hình tiêu biểu Premier League mùa bóng 2010-11.

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Kompany khoác áo đội tuyển Bỉ lần đầu tiên vào tháng 2 năm 2004, khi mới 17 tuổi, trong trận gặp Pháp, trở thành một trong những cầu thủ trẻ nhất khoác áo đội tuyển Bỉ tính ở thời điểm đó. Liên đoàn bóng đá Bỉ đã triệu tập Kompany tham dự Thế vận hội Mùa hè 2008. Ban đầu, câu lạc bộ chủ quản anh là Hamburg không cho phép anh tham dự vì đó không phải giải đấu chính thức của FIFA. Sau khi thương lượng, Hamburg chỉ cho phép Kompany dự hai trận đầu vòng bảng. Ở Olympics, anh bị đuổi ngay ở trận đầu thua 0–1 trước Brasil. Theo như yêu cầu của Hamburg thì Thế vận hội kết thúc vì anh không có quyền tham dự trận tiếp theo. Tuy nhiên Kompany quyết định ở lại để góp phần giúp Bỉ vượt qua vòng bảng. Câu lạc bộ vẫn nhất quyết buộc anh về. Liên đoàn bóng đá Bỉ quyết định cho anh về. Kompany về câu lạc bộ cũng chỉ làm dự bị trận khai mạc mùa giải gặp Bayern Munich. Mối quan hệ căng thẳng giữa Hamburg và Kompany là nguyên nhân chính để Kompany chuyển đến Manchester City.

Tháng 11 năm 2009, Kompany khẩu chiến với huấn luyện viên đội tuyển Dick Advocaat. Vì trả phép không đúng hẹn, Advocaat loại Kompany khỏi đội tuyển, cho đến tháng 2 năm 2010 mới gọi lại trong trận giao hữu với Croatia [5]. Tháng 11 năm 2011, một ngày trước trận giao hữu gặp Romania, huấn luyện viên thời điểm đó là Georges Leekens trao băng đội trưởng đội tuyển quốc gia cho Vincent Kompany, thay thế Thomas Vermaelen.

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Cha của Kompany, Pierre, là người đại diện cho anh. Vincent có một em trai là François Kompany cũng là cầu thủ bóng đá, từng khoác áo Germinal BeerschotMacclesfield Town. Kompany còn có một chị gái. Vợ của Kompany, Carla, là người Manchester. Hai người làm đám cưới vào tháng 6 năm 2011. Trước đó một năm họ đã có một con gái, Sienna [6].

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 15 tháng 10, 2016[7]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Châu Âu Khác Tổng cộng
Giải đấu Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng
Anderlecht 2003–04 Giải vô địch bóng đá Bỉ 29 2 5 0 9 0 43 2
2004–05 Giải vô địch bóng đá Bỉ 32 2 1 0 7 0 40 2
2005–06 Giải vô địch bóng đá Bỉ 12 1 1 0 6 1 19 2
Tổng cộng 73 5 7 0 22 1 102 6
Hamburg SV 2006–07 Bundesliga 6 0 0 0 5 0 11 0
2007–08 Bundesliga 23 1 4 0 11 2 38 3
Tổng cộng 29 1 4 0 16 2 49 3
Manchester City 2008–09 Premier League 34 1 1 0 1 0 9 0 45 1
2009–10 Premier League 25 2 3 0 4 0 32 2
2010–11 Premier League 37 0 5 0 0 0 8 0 50 0
2011–12 Premier League 31 3 1 0 0 0 9 0 1 0 42 3
2012–13 Premier League 26 1 4 0 0 0 6 0 1 0 37 1
2013–14 Premier League 28 4 2 0 3 0 4 1 37 5
2014–15 Premier League 23 0 1 0 0 0 7 0 0 0 31 0
2015–16 Premier League 10 2 0 0 0 0 3 0 13 2
2016-17 Premier League 1 0 0 0 1 0 0 0 0 0 2 0
Tổng cộng 221 13 17 0 10 0 50 1 2 0 300 14
Tổng cộng sự nghiệp 323 19 28 0 12 1 88 4 3 0 454 24

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 19 tháng 5, 2010 Sân vận động Nhà vua Baudouin, Brussels, Bỉ  Bulgaria
2–1
2–1
Giao hữu
2. 7 tháng 10, 2011 Sân vận động Nhà vua Baudouin, Brussels, Bỉ  Kazakhstan
3–0
4–1
Vòng loại Euro 2012
3. 7 tháng 9, 2012 Sân vận động Cardiff City, Cardiff, Wales  Wales
1–0
2–0
Vòng loại World Cup 2014
4. 16 tháng 10, 2012 Sân vận động Nhà vua Baudouin, Brussels, Bỉ  Scotland
2–0
2–0
Vòng loại World Cup 2014

Chú thích và tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Bản mẫu:Playerhistory
  2. ^ “Player Profile”. Premier League. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2012. 
  3. ^ “Exclusive - Lee: 'Kompany best centre-back to ever play for Man City'. Talksport. Ngày 13 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2011. 
  4. ^ “Royle: 'Kompany has been Manchester City's best buy'. Talksport. Ngày 26 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2011. 
  5. ^ [1]
  6. ^ “Kompany father of daughter Sienna”. Het Laatste Nieuws. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2010. 
  7. ^ “Vincent Kompany player profile”. ESPN. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2015.