Burnley F.C.

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Burnley F.C.
Burnley FC.png
Tên đầy đủ Câu lạc bộ bóng đá Burnley
Biệt danh The Clarets
Thành lập 1882
Sân vận động Turf Moor,
Burnley, Anh
Sức chứa sân 22.546
Chủ tịch Barry Kilby
Quản lý Sean Dyche
Giải đấu Giải bóng đá Ngoại hạng Anh
2015-2016 Giải bóng đá hạng nhất Anh, vô địch
(lên hạng)
Sân khách
Mùa giải hiện nay

Câu lạc bộ bóng đá Burnley (tiếng Anh: Burnley Football Club - Burnley FC), với biệt danh The Clarets (Rượu vang đỏ) của người hâm mộ, là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp của Anh đặt trụ sở tại Burnley, Lancashire. Được sáng lập vào năm 1888 bởi các thành viên trong Liên đoàn Bóng đá[1] với màu sắc chủ đạo của câu lạc bộ là màu đỏ rượu nhoxanh da trời. Sân nhà của họ kể từ năm 1883 là Turf Moor.

Burnley đã vô địch Giải vô địch quốc gia Anh hai lần vào năm 1920-1921[2]1959-1960,[3] giành FA Cup một lần, vào năm 1914. The Clarets cũng đạt đến tứ kết của Cúp châu Âu năm 1961. Họ là một trong ba đội từng giành chiến thắng tất cả bốn giải đấu chuyên nghiệp của bóng đá Anh. Hai đội khác là Preston North EndWolverhampton.

Phần lớn thời gian câu lạc bộ này thi đấu ở hai giải đấu là hạng nhất và hạng nhì của Anh, từ 1976-2009. Từ 1985-1992 họ đã có bảy năm phải chơi ở giải đấu thấp nhất của Liên đoàn bóng đá Anh. Từ năm 2000 đến năm 2009 họ đã chơi liên tục ở Giải Hạng nhất nước Anh, cho đến khi họ đạt được quyền lên chơi ở Giải ngoại hạng lần đầu tiên trong 33 năm sau khi chiến thắng trong giải vô địch hạng nhất nước Anh năm 2009 vòng Play-off cuối cùng, mặc dù ở giải ngoại hạng họ thi đấu không đến nỗi tệ và được coi là "hiện tượng" của giải nhưng cuối cùng đã bị xuống hạng sau một mùa giải duy nhất.

Các thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 8 tháng 11 năm 2015.[4]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Anh TM Tom Heaton (Đội trưởng)
2 Anh HV Matthew Lowton
3 Bắc Ireland HV Daniel Lafferty
4 Bắc Ireland HV Michael Duff
5 Anh HV Michael Keane
6 Anh HV Ben Mee
7 Anh Andre Gray
8 Anh TV Dean Marney
9 Wales Sam Vokes
11 Anh TV Michael Kightly
13 Anh TV Joey Barton
14 Anh TV David Jones
15 Anh TV Matthew Taylor
Số áo Vị trí Cầu thủ
18 Đức Rouwen Hennings
19 Anh Lukas Jutkiewicz
20 Na Uy TV Fredrik Ulvestad
21 Scotland TV George Boyd
22 Scotland TM Matt Gilks
23 Cộng hòa Ireland HV Stephen Ward
24 Anh Chris Long
27 Anh HV Tendayi Darikwa
30 Áo Ashley Barnes
33 Anh TV Steven Hewitt
34 Anh HV Tom Anderson
37 Scotland TV Scott Arfield
44 Anh Jason Gilchrist

Ra đi theo dạng cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
28 Cộng hòa Ireland HV Kevin Long (tại Barnsley đến ngày 19 tháng 12 năm 2015)
29 Bắc Ireland HV Luke Conlan (tại St. Mirren đến hết mùa giải)
Số áo Vị trí Cầu thủ
38 Bắc Ireland HV Cameron Dummigan (tại Oldham Athletic đến ngày 2 tháng 12 năm 2015)
40 Úc TM Danijel Nizic (tại Crewe Alexandra đến ngày 1 tháng 1 năm 2016)

Quản lý hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí Tên Quốc tịch
Huấn luyện viên trưởng: Brian Laws Anh Anh
Trợ lý huấn luyện viên: Russ Wilcox Anh Anh
Huấn luyện viên đội một: Stuart Gray Anh Anh
Huấn luyện viên thủ môn: Billy Mercer Anh Anh
Huấn luyện viên cầu thủ: Graham Alexander Scotland Scotland
Trưởng do thám: Tim Henderson Anh Anh
Vật lý trị liệu: Andy Mitchell Anh Anh

Các huấn luyện viên từng dẫn dắt[sửa | sửa mã nguồn]

Huấn luyện viên Nhiệm kỳ
Ủy ban câu lạc bộ (1882–1894)
Harry Bradshaw (1894–1899)
Ernest Mangnall (1900–1903)
Spen Whittaker (1903–1910)
R.H. Wadge (1910)
John Haworth (1910–1924)
Albert Pickles (1925–1932)
Tom Bromilow (1932–1935)
Ủy ban lựa chọn (1935–1945)
Cliff Britton (1945–1948)
Frank Hill (1948–1954)
Alan Brown (1954–1957)
Billy Dougall (1957–1958)
Harry Potts (1958–1970)
Jimmy Adamson (1970–1976)
Joe Brown (1976–1977)
Harry Potts (1977–1979)
Brian Miller (1979–1983)
John Bond (1983–1984)
John Benson (1984–1985)
Martin Buchan (1985)
Tommy Cavanagh (1985–1986)
Brian Miller (1986–1989)
Frank Casper (1989–1991)
Jimmy Mullen (1991–1996)
Clive Middlemass (Giữ chỗ) (tháng 2 – 03 năm 1996)
Adrian Heath (1996–1997)
Chris Waddle (1997–1998)
Stan Ternent (1998–2004)
Steve Cotterill (2004–2007)
Steve Davis (Giữ chỗ) (Tháng 11 năm 2007)
Owen Coyle (2007–2010)
Steve Davis (Giữ chỗ) (Tháng 01 năm 2010)
Martin Dobson (Giữ chỗ) (Tháng 01 năm 2010)
Brian Laws (2010–nay)

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải quốc nội

Giải ngoại hạng Anh

  • Chiến thắng tại Giải ngoại hạng Anh: 1920–21, 1959–60
  • Về nhì tại Giải ngoại hạng Anh: 1919–20, 1961–62

Giải hạng nhất nước Anh

  • Chiến thắng Giải hạng nhất nước Anh: 1897–98, 1972–73
  • Về nhì tại Giải hạng nhất nước Anh: 1912–13, 1946–47
  • Giành vé Play-off của Giải bóng đá hạng nhất nước Anh: 2008–09

Giải bóng đá đơn vị 1 nước Anh

  • Chiến thắng Giải bóng đá đơn vị 1 nước Anh: 1981–82
  • Về nhì Giải bóng đá đơn vị 1 nước Anh: 1999–00
  • Giành vé Play-off của Giải bóng đá đơn vị 1 nước Anh: 1993–94

Giải bóng đá đơn vị 2 nước Anh

  • Chiến thắng Giải bóng đá đơn vị 2 nước Anh: 1991–92

Burnley là một trong vài đội giành chức vô địch của tất cả bốn đơn vị hàng đầu chuyên nghiệp kể từ khi cơ cấu hiện nay xuất hiện vào năm 1958 (các đội khác là Wolverhampton WanderersPreston North End).

Cúp

Cúp Vô địch Châu âu

  • Quarter-Finalists: 1961

Cúp FA

  • Chiến thắng: 1913–14
  • Về nhì: 1946–47, 1961–62
  • về ba: 1973–74

Siêu cúp nước Anh

  • Chiến thắng: 1973
  • Shared: 1960

Anglo-Scottish Cup

  • Chiến thắng: 1978–79

Ferencvaros Vase

  • Vòng chung kết: 1914

Cầu thủ hiện tại - xuất hiện nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Năm xuất hiện nhiều nhất khi vẫn còn ở câu lạc bộ tới ngày 12 tháng 05 năm 2010 là:

Tên Trận đấu Bàn thắng
Đan Mạch Brian Jensen 245 0
Anh Robbie Blake 242 61
Anh Wade Elliott 204 17
Bắc Ireland Michael Duff 173 4
Cộng hòa Ireland Chris McCann 147 18

Cầu thủ hiện tại - ghi nhiều bàn thắng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Năm cầu thủ ghi nhiều nhất khi vẫn còn ở câu lạc bộ tới ngày 12 tháng 05 năm 2010 là:

Tên Bàn thắng Trận đấu
Anh Robbie Blake 61 242
Cộng hòa Ireland Chris McCann 18 147
Scotland Graham Alexander 17 122
Anh Wade Elliott 17 204
Bắc Ireland Martin Paterson 16 66

Top vua phá lưới của giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Cầu thủ Bàn thắng Trận đấu
2009–10 Scotland Steven Fletcher 8 35
2008–09 Bắc Ireland Martin Paterson 12 43
2007–08 Scotland Andy Gray 11 25
2006–07 Scotland Andy Gray 14 35
2005–06 Nigeria Ade Akinbiyi 12 29
2004–05 Anh Robbie Blake 10 24
2003–04 Anh Robbie Blake 19 45
2002–03 Wales Gareth Taylor 16 40
2001–02 Wales Gareth Taylor 16 40
2000–01 Anh Andy Payton 9 40
1999-00 Anh Andy Payton 27 41
1998–99 Anh Andy Payton 20 40
1997–98 Anh Andy Cooke 16 34
1996–97 Anh Paul Barnes 24 40
1995–96 Wales Kurt Nogan 20 46
1994–95 Anh David Eyres 8 39
1993–94 Anh David Eyres 19 45
1992–93 Anh Adrian Heath 19 43

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ England 1888–89 Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation
  2. ^ England 1920–21 Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation
  3. ^ England 1959–60 Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation
  4. ^ “Burnley FC Player Profiles”. Burnley F.C. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]