Blackburn Rovers F.C.

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Blackburn Rovers
Biểu tượng Blackburn Rovers
Biệt danh Rovers
(Hải tặc)
Thành lập 1875
Sân vận động Ewood Park
Blackburn, Anh
Sức chứa
sân vận động
42.533
Chủ tịch Anh John Williams
Huấn luyện viên Scotland Steve Kean
2013-14 Vô địch Anh, hạng 8
Sân khách
Khác

Câu lạc bộ bóng đá Blackburn Rovers là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Anh đặt trụ sở tại thành phố Blackburn ở vùng Lancashire nước Anh. Sân nhà của câu lạc bộ là sân vận động Ewood Park với sức chứa khoảng 31.000 khán giả. Biệt danh của câu lạc bộ là Rovers (hải tặc). Hiện nay, câu lạc bộ đang thi đấu tại Giải vô địch bóng đá Anh (The Championship).

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Những năm mới thành lập[sửa | sửa mã nguồn]

Blackburn Rovers được khai sinh tại một cuộc họp ở khách sạn Leger, thành phố Blackburn ngày 5.11.1875. Trận cầu đầu tiên của đội bóng là trận đấu tại sân Church, Lancashire ngày 18.12.1875 và kết thúc với tỉ số hòa 1-1.

Ngày 28.9.1878, Blackburn Rovers trở thành một trong 23 câu lạc bộ tham gia thành lập Liên đoàn bóng đá vùng Lancashire. Ngày 1.11.1879 đội bóng chơi trận đầu tiên ở Cup FA và thắng đội Tyne Association Football với tỷ số 5–1. Sau đó Rovers bị Nottingham Forest loại ở vòng 3 với trận thua 0-6.

Ngày 25.3.1882 đội bóng vào đến trận chung kết Cup F.A. Cup gặp đội Old Etonians. Blackburn Rovers là đội bóng đầu tiên của tỉnh vào tới chung kết giải này nhưng lại bị thua Old Etonians với tỉ số 0-1. Năm sau, Rovers gặp lại đội này trong trận chung kết và thắng với tỉ số 2-0. Họ lặp lại chiến thắng một lần nữa tại mùa sau trước West Bromwich Albion.

Năm 1885-86 là mùa bóng chuyên nghiêp đầu tiên, và Blackburn Rovers đã chi £615 cho tiền lương các cầu thủ trong mùa đó.

Blackburn Rovers là một trong những sáng lập viên của Liên Đoàn Bóng đá vào năm 1888. Đội bóng lại vào tới trận chung kết Cup FA vào 29.3.1890 và lần thứ 4 giành chiến thắng với tỷ số 6-1 trước Sheffield Wednesday. Trong trận này tiền đạo trái William Townley đã ghi 3 bàn và trở thành cầu thủ đầu tiên lập hat-trick trong một trận chung kết Cup FA. Năm 1890-91 Blackburn Rovers lại giành CUP FA lần thứ 5 sau khi thắng Notts County F.C 3-1 trong trận chung kết.

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình chính thức[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 21 tháng 8 năm 2015[1]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
2 Wales HV Adam Henley
3 Anh HV Tommy Spurr
4 Anh HV Matthew Kilgallon (Đội phó 3)
5 Scotland HV Grant Hanley (Đội trưởng)
6 Anh TV Jason Lowe
7 Anh Nathan Delfouneso
8 Pháp Bengali-Fodé Koita
9 Anh Chris Brown
10 Anh TV Ben Marshall
11 Scotland Jordan Rhodes (Đội phó)
13 Anh TM Simon Eastwood
14 Thụy Điển TV Marcus Olsson
15 Canada HV Doneil Henry (cho mượn từ West Ham United)
16 Wales Tom Lawrence (cho mượn từ Leicester City)
Số áo Vị trí Cầu thủ
17 Jamaica TV Lee Williamson
19 Anh TV Chris Taylor
20 Pháp TV Sacha Petshi
21 Nigeria TV Hope Akpan
22 Cộng hòa Ireland HV Shane Duffy
23 Anh TV Danny Guthrie
24 Anh HV Ryan Nyambe
26 Cộng hòa Ireland TV Darragh Lenihan
27 Anh TV Willem Tomlinson
29 Bắc Ireland TV Corry Evans
30 Anh TM Jason Steele
32 Scotland TV Craig Conway
33 Tây Ban Nha TM David Raya

Cầu thủ cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
Anh Sam Joel (cho Bamber Bridge mượn đến ngày 21 tháng 11)
Anh TV Lewis Hardcastle (cho Salford City mượn đến ngày 28 tháng 11)
Anh Dean Rittenberg (cho Chorley mượn đến ngày 5 tháng 12)
Anh Modou Cham (cho Stockport County mượn đến ngày 19 tháng 12)
Số áo Vị trí Cầu thủ
Anh Luke Wall (cho Skelmersdale United mượn đến ngày 19 tháng 12)
18 Cộng hòa Ireland TV John O'Sullivan (cho Rochdale mượn đến ngày 3 tháng 1)
Anh Anton Forrester (cho Morecambe mượn đến ngày 3 tháng 1)
Scotland Jordan Preston (cho Ayr United mượn đến ngày 16 tháng 1)

Đội hình dự bị[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 21 tháng 9 năm 2010.[2]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
Cộng hòa Ireland HV Callum O'Connor
Anh HV Jackson Ramm
19 Cộng hòa Ireland Aaron Doran
29 Cộng hòa Ireland HV Gavin Gunning
26 Pháp TV Hérold Goulon
31 Scotland HV Grant Hanley
Số áo Vị trí Cầu thủ
33 Anh HV Josh Morris
34 Anh TM Frank Fielding
36 Anh Michael Potts
37 Anh TV Zac Aley
Paraguay Julio Santa Cruz

Đội trẻ[sửa | sửa mã nguồn]

tính đến ngày 8 tháng 9 năm 2010.[3]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
Pháp TM Christopher Dilo
Anh HV Damilola Ajagbe
Anh HV Alex Billington
Anh HV Ryan Edwards
Anh Micah Evans
Anh TV Jadan Hall
Anh TV Reece Hands
Anh HV Raheem Hanley
Wales HV Adam Henley
Anh Tom Hitchcock
Wales HV Will James
Bắc Ireland TV James Knowles
New Zealand HV Cameron Lindsay
Cộng hòa Ireland TV John O'Sullivan
Số áo Vị trí Cầu thủ
Tây Ban Nha HV Hugo Fernandez
Úc Jamie Maclaren
Cộng hòa Ireland HV Anthony O'Connor
Anh Osayamen Osawe
Anh HV Andy Parry
Anh HV Matthew Pearson
Thụy Điển Filip Pivkovski
Thụy Điển Besnik Rustemaj
Cộng hòa Ireland TV John Todd
Anh TM Matthew Urwin
Áo Toni Vastić
Anh HV Peter Wylie
Anh TV Jordan Bowen
38 Anh TV Robbie Cotton

Thành tích Premier League[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là bảng thành tích của Blackburn Rovers qua các mùa giải:

Mùa giải Tr[1] T[2] H[3] Th[4] Bt[5] Bb[6] Hs[7] Điểm Vị trí Đủ điều kiện tham dự
1992–93 42 20 11 11 68 46 +22 71 4
1993–94 42 25 9 8 63 36 +27 84 2 UEFA Cup
1994–95 42 27 8 7 80 39 +41 89 1 UEFA Champions League
1995–96 38 18 7 13 61 47 +14 61 7
1996–97 38 9 15 14 42 43 −1 42 13
1997–98 38 16 10 12 57 52 +5 58 6 UEFA Cup
1998–99 38 7 14 17 38 52 −14 35 19 Xuống hạng
1999–00
2000–01
2001–02 38 12 10 16 55 51 +4 46 10 UEFA Cup
2002–03 38 16 12 10 52 43 +9 60 6 UEFA Cup
2003–04 38 12 8 18 51 59 −8 44 15
2004–05 38 9 15 14 32 43 −11 42 15
2005–06 38 19 6 13 51 42 +9 63 6 UEFA Cup
2006–07 38 15 7 16 52 54 −2 52 10 UEFA Intertoto Cup
2007–08 38 15 13 10 50 48 +2 58 7
2008–09 38 10 11 17 40 60 −20 41 15
2009–10 38 13 11 14 41 55 −14 50 10
2010–11 38 11 10 17 46 59 −13 43 15

1. ^ Số trận
2. ^ Số trận thắng
3. ^ Số trận hòa
4. ^ Số trận thua
5. ^ Số bàn thắng
6. ^ Số bàn bại
7. ^ Hiệu số (Số bàn thắng - Số bàn bại)

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Giai đoạn Huấn luyện viên
1884–1896 Thomas Mitchell
1896–1903 Joseph Warmsley
1903–1925 Robert Middleton
1922–1926 Jack Carr
1926–1930 Bob Crompton
1931–1936 Arthur Barritt
1936–1938 Reg Taylor
1938–1941 Bob Crompton
1944–1947 Eddie Hapgood
1947 Will Scott
1947–1949 Jack Bruton
1949–1953 Jackie Bestall
1953–1958 Johnny Carey
1958–1960 Dally Duncan
1960–1967 Jack Marshall
1967–1970 Eddie Quigley
1970–1971 Johnny Carey
1971–1973 Ken Furphy
1974–1975 Gordon Lee
1975–1978 Jim Smith
1978 Jim Iley
1978–1979 John Pickering
1979–1981 Howard Kendall
1981–1986 Bobby Saxton
1987–1991 Don Mackay
1991–1995 Kenny Dalglish
1995–1996 Ray Harford
1997–1998 Roy Hodgson
1998–1999 Brian Kidd
2000–2004 Graeme Souness
2004–2008 Mark Hughes
2008 Paul Ince
2008–2010 Sam Allardyce
2010- Steve Kean

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “1st Team Profiles 2014/15 Season”. Blackburn Rovers F.C. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2015. 
  2. ^ “2010/11 Reserve Profiles”. Rovers.co.uk. 2010. Truy cập 21 tháng 9 năm 2010. 
  3. ^ “2010/11 Academy Under 18 Profiles”. Rovers.co.uk. 2010. Truy cập 28 tháng 1 năm 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]