Brighton & Hove Albion F.C.

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Brighton & Hove Albion
Brighton & Hove Albion logo.svg
Tên đầy đủ Brighton & Hove Albion Football Club
Biệt danh The Seagulls, Albion
Thành lập 24 tháng 6, 1901; 116 năm trước
Sân vận động Sân vận động Falmer
Sức chứa sân 30,750
Chủ tịch Tony Bloom
Quản lý Chris Hughton
Giải đấu Premier League
2016–17 Championship, thứ 2 (lên hạng)
Website Trang chủ của câu lạc bộ
Sân khách
Khác

Câu lạc bộ bóng đá Brighton & Hove Albion (tiếng Anh: Brighton & Hove Albion Football Club /ˈbrtən ən ˈhv/) là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp có trụ sở tại thành phố Brighton and Hove, East Sussex, Anh, thường được gọi đơn giản là Brighton. Mùa 2017–18, câu lạc bộ sẽ thi đấu tại Ngoại hạng Anh, giải đấu cao nhất trong hệ thống các giải bóng đá Anh, các trận đấu của họ diễn ra trên sân vận động 30,750 chỗ ngồi sân Falmer, còn được gọi theo tên nhà tài trợ là Sân vận động American Express Community, hay ngắn gọn là Amex. Họ sẽ có lần đầu ra mắt tại Ngoại hạng Anh vào mùa giải 2017–18 sau khi giành vé lên hạng trực tiếp từ EFL Championship.

Đội có biệt danh là "Seagulls" hay "Albion". Đội có truyền thống thi đấu với màu áo xanh với sọc trắng, trong những năm 1970 đổi sang toàn trắng và trở lại màu truyền thống trong giai đoạn thành công nhất lịch sử những năm 1980.[1] Crystal Palace được coi là đối thủ chính của đội, mặc dù sân bóng của hai đội cách nhau 40 dặm.[2][3]

Được thành lập năm 1901, Brighton thi đấu những mùa giải chuyên nghiệp đầu tiên ở Southern League trước khi được chọn để thi đấu tại Football League năm 1920. Câu lạc bộ có giai đoạn thi đấu đầy hứa hẹn trong giai đoạn 1979 tới 1983 khi họ thi đấu tại First Division và vào tới Chung kết Cúp FA 1983, để thua Manchester United sau trận đá lại.[4] Họ sau đó xuống hạng vào cuối mùa.

Do sự quản lý kém Brighton suýt xuống hạng từ Football League xuống Conference trong năm 1997 và 1998. Ban giám đốc sau đó cứu Brighton khỏi nợ nần, sau khi lên hạng liên tiếp họ trở lại hạng Nhất năm 2002, và kể từ đó họ thi đấu ở hạng nhất và hạng nhì kể từ đó đến mùa 2016–17, nơi họ giành quyền lên Premier League lần đầu tiên trong lịch sử ngày 17 tháng 4 năm 2017. Kết thúc 34 năm vắng bóng tại giải đấu cao nhất của Brighton.

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Phần Lan TM Niki Mäenpää
2 Tây Ban Nha HV Bruno (Đội trưởng)
3 Cameroon HV Gaëtan Bong
4 Đức HV Uwe Hünemeier
5 Anh HV Lewis Dunk (Đội phó)
6 Anh TV Dale Stephens
7 Israel TV Beram Kayal
8 Cộng hòa Séc TV Jiří Skalák
9 Anh Sam Baldock
10 Israel Tomer Hemed
11 Pháp TV Anthony Knockaert
12 Bỉ HV Sébastien Pocognoli (mượn từ West Brom)
13 Anh TM David Stockdale
Số áo Vị trí Cầu thủ
14 Anh TV Steve Sidwell
15 Scotland TV Jamie Murphy
16 Đan Mạch TM Casper Ankergren
17 Anh Glenn Murray
18 Anh HV Connor Goldson
20 Anh TV Solly March
21 Bắc Ireland TV Oliver Norwood
22 Cộng hòa Ireland HV Shane Duffy
23 Anh HV Liam Rosenior
25 Na Uy HV Vegard Forren
27 Anh HV Fikayo Tomori (mượn từ Chelsea)
28 Anh Chuba Akpom (mượn từ Arsenal)
29 Cộng hòa Ireland TV Richie Towell

Đội dự bị và học viện[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
26 Anh TM Christian Walton
31 Tây Ban Nha TM Robert Sanchez
32 Cộng hòa Ireland TV Jayson Molumby
35 Wales TV Connor Tighe
36 Cộng hòa Ireland TV Dessie Hutchinson
37 Anh HV Ben Barclay
40 Anh HV George Cox
43 Anh HV Ben White
44 Canada HV Sam Adekugbe (mượn từ Vancouver Whitecaps)
45 Cộng hòa Ireland HV Tom Cadman
46 Anh James Tilley
48 Bắc Ireland HV Ben Hall
49 Anh HV Tyler Hornby-Forbes
Số áo Vị trí Cầu thủ
51 Anh TV Will Collar
52 Cộng hòa Ireland HV Dylan Barnett
53 Anh TM Tom McGill
54 Anh TV Archie Davies
55 Cộng hòa Ireland TV Daniel Mandroiu
Cộng hòa Ireland TV Thomas Byrne
Anh Harry Cardwell (mượn từ Reading)
Anh HV Tom Dallison
Wales HV Jordan Davies
Anh Jason Davis
Phần Lan Vahid Hambo
Cộng hòa Ireland Aaron Connolly

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
19 Ghana Elvis Manu (cho mượn tại Go Ahead Eagles tới 30 tháng 6 năm 2017)
24 Anh TV Rohan Ince (cho mượn tại Swindon Town tới 30 tháng 6 năm 2017)
30 Cộng hòa Dân chủ Congo TV Kazenga LuaLua (cho mượn tại Queens Park Rangers tới 30 tháng 6 năm 2017)
34 Kenya Jonah Ayunga (cho mượn tại Sligo Rovers tới 1 tháng 1 năm 2018)[5]
38 Anh TV Joe Ward (cho mượn tại Lincoln City tới 14 tháng 4 năm 2017)
41 Anh TM Bailey Vose (cho mượn tại Concord Rangers tới 30 tháng 6 năm 2017)
Số áo Vị trí Cầu thủ
42 Anh HV Rob Hunt (cho mượn tại Oldham Athletic tới 30 tháng 6 năm 2017)
50 Na Uy TV Henrik Bjørdal (cho mượn tại IFK Göteborg tới 16 tháng 7 năm 2017)
Anh TM Billy Collings (cho mượn tại Dartford tới 21 tháng 4 năm 2017)
Anh Jordan Maguire-Drew (cho mượn tại Dagenham & Redbridge tới 30 tháng 6 năm 2017)
Anh Chris O'Grady (cho mượn tại Burton Albion tới 30 tháng 6 năm 2017)

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Ban huấn luyện hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Chức vụ Tên
Huấn luyện viên trưởng Chris Hughton
Trợ lý HLV Paul Trollope
HLV đội 1 Paul Nevin
HLV thủ môn Ben Roberts
HLV thủ môn đội trẻ Casper Ankergren
HLV đội học viện John Morling
HLV đội dự bị Simon Rusk
HLV đội trẻ Ian Buckman
HLV đội trẻ Vic Bragg
Trưởng bộ phận y tế Adam Brett
Bác sĩ CLB Dr. Stephen Lewis
Nhà khoa học thể thao Martin Springham
Trợ lý vật lý trị liệu Paul Watson
Trợ lý vật lý trị liệu Sam Blanchard
HLV thể lực Thomas Barnden

Ban lãnh đạo[sửa | sửa mã nguồn]

Chức vụ Tên
Chủ tịch Tony Bloom
CEO Paul Barber
Giám đốc Ray Bloom
Derek Chapman
Robert Comer
Adam Franks
Marc Sugarman
Peter Godfrey
Giám đốc Paul Barber
Giám đốc tài chính Malcolm Foreman
Chủ tịch danh dự Dick Knight
Thư ký câu lạc bộ Derek Allan

Nguồn: Who's Who

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí của Brighton & Hove Albion

Quốc nội[sửa | sửa mã nguồn]

League[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch (3) 1957–58, 2001–02, 2010–11
Vô địch (2) 1964–65, 2000–01
  • Southern Football League
Vô địch (1) 1909–10

Cup[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch (1): 1910
Vô địch: (2) 1959–60, 1960–61[note 1]

[sửa | sửa mã nguồn]

Phần lớn lịch sử Brighton mặc áo mùa xanh & trắng, thường có sọc, kết hợp với quần và tất trắng và xanh.[7]

Từ năm 2014 áo của câu lạc bộ được cung cấp bởi Nike. Trước đó là các nhà sản xuất Bukta (1971-74. 1975-80), Admiral (1974-75, 1994-97), Umbro (1975-77), Adidas (1980-87), Spall (1987-89), Sports Express (1989-91), Ribero (1991-94), Superleague (1997-99), và Erreà (1999-2014). Nhà tài trợ áo đấu hiện tại của họ là American Express. Trước đó là British Caledonian Airways (1980-83), Phoenix Brewery (1983-86), NOBO (1986-91), TSB Bank (1991-93), Sandtex (1993-98), Donatello (1998-99), Skint Records (1999-2008), IT First (2008-11), và BrightonandHoveJobs.com (2011-13).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ đồng danh hiệu với Chichester City năm 1960–61
  1. ^ “Brighton & Hove Albion”. Historical Football Kits. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2011. 
  2. ^ “Club Rivalries Uncovered Results” (PDF). FootballFanCensus. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 20 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2011.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  3. ^ Burnton, Simon (2011) How Brighton v Crystal Palace grew into an unlikely rivalry, The Guardian, 27 September (Accessed Dec 2012)
  4. ^ “1983 FA Cup Final”. Fa-CupFinals.co.uk. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2011. 
  5. ^ “Jonah Ayunga signs! - Sligo Rovers Football Club”. www.sligorovers.com. 
  6. ^ “R.U.R. Cup Final Results – Sussex County Football Association”. Sussexcountyleague.com. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2012. 
  7. ^ “Brighton & Hove Albion”. Historical Football Kits. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Brighton and Hove Albion F.C.