Burton Albion F.C.

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Burton Albion
Tập tin:Burton Albion FC logo.svg
Tên đầy đủBurton Albion Football Club
Biệt danhBrewers
Thành lập1950; 71 năm trước (1950)
SânSân vận động Pirelli
Sức chứa6.912 (2.034 chỗ ngồi)
Chủ tịch điều hànhBen Robinson
Người quản lýJake Buxton
Giải đấuLeague One
2019-20League One, thứ 12 trên 23
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Mùa giải hiện nay

Câu lạc bộ bóng đá Burton Albion là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp đến từ thị trấn Burton upon Trent, Staffordshire, Anh. Đội bóng đang thi đấu ở League One, cấp thứ ba của bóng đá Anh. Burton Albion thi đấu ở non-League từ khi thành lập năm 1950 đến 2009, lúc họ được lên thi đấu ở Football League.

Sân nhà của câu lạc bộ là Sân vận động Pirelli, sau khi chuyển từ Eton Park năm 2005, và biệt danh là The Brewers, lấy cảm hứng từ di sản nấu bia của thị trấn hàng trăm năm qua.

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 13 tháng 6 năm 2020[1]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
2 HV Anh John Brayford
3 HV Anh Colin Daniel
4 TV Úc Ryan Edwards
5 HV Anh Jake Buxton (đội trưởng)
6 HV Anh Kieran Wallace
7 TV Ireland Stephen Quinn
10 Anh Lucas Akins
12 TV Anh Ben Fox
15 HV Anh Reece Hutchinson
Số VT Quốc gia Cầu thủ
19 HV Scotland Jevan Anderson
20 TM Anh Callum Hawkins
21 TV Ireland John-Joe O'Toole
23 TV Anh Joe Powell
24 TM Anh Ben Garratt
28 TM Anh Teddy Sharman-Lowe
TV Scotland Steven Lawless
Anh Charles Vernam

Cựu cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ xuất sắc nhất năm[sửa | sửa mã nguồn]

Được cổ động viên câu lạc bộ bình chọn.[2]

1 Matt Duke và Christian Moore đều nhận giải thưởng năm 2003.

Danh hiệu câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Kỉ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

1Trước khi tái cấu trúc hệ thống non-League để bao gồm Conference North/South.
Nguồn: Burton Albion | Club | History | Honours | Club Honours

Thành tích cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ ghi bàn nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 20 tháng 9 năm 2010 (chỉ tính các trận thi đấu):

# Cầu thủ Mùa giải Số bàn thắng Số trận Trung bình Nguồn
1 Anh Richie Barker 1960-62, 1963-67 159 270 0.58 [4]
2 Anh Stan Round 1963-67 149 199 0.75 [5]
3 Anh Darren Stride 1993-2010 124 646 0.19 [6]
4 Anh Aaron Webster 1998-2013 101 588 0.17 [7]
5 Anh Simon Redfern 1987-97 86 457 0.19 [8]

Cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất Football League[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 23 tháng 4 năm 2017 (chỉ tính các trận đấu ở Football League):

# Name Career Apps Goals
1 Anh Lucas Akins 2014-present 205 44
2 Bắc Ireland Billy Kee 2011-2014 95 37
3 Anh Shaun Harrad 2005-2011 62 31
4 Cộng hòa Dân chủ Congo Jacques Maghoma 2009-2013 155 26
5 Cộng hòa Dân chủ Congo Calvin Zola 2010-2013 79 25
6 Anh Greg Pearson 2008-2012 89 19
7 Anh Aaron Webster 1998-2013 108 18
8 Bắc Ireland Adam McGurk 2013-2015 71 15
9 Anh Stuart Beavon 2014-2017 97 13
10 Anh Justin Richards 2011-2013 48 12

Số trận và bàn thắng chỉ tính trong Football League.
Nguồn: Burton Albion, The Football League

Các kỉ lục ghi bàn khác[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nhiều bàn nhất trong một mùa giải: Stan Round - 59 (1965-66)[4]
  • Nhiều bàn nhất trong một mùa giải Football League - Shaun Harrad - 21 (2009-10)
  • Nhiều hat-trick nhất: Stan Round - 12[5]
  • Nhiều hat-trick tại Football League nhất - Greg Pearson, Shaun Harrad, Billy Kee, Lucas Akins- 1

Số lần ra sân[sửa | sửa mã nguồn]

Số lần ra sân nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 15 tháng 6 năm 2012 (chỉ tính các trận thi đấu):

# Cầu thủ Sự nghiệp Số trận Bàn thắng Nguồn
1 Anh Darren Stride 1993-2010 646 124 [6]
2 Anh Aaron Webster 1998-2013 588 100 [9]
3 Anh Phil Annable 1970-80, 1981-83 567 70 [10]
4 Anh Nigel Simms 1981-1993 535 11
5 Anh Nick Goodwin 1988-95, 1997-99 508 0

Số lần ra sân nhiều nhất tại Football League[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 23 tháng 4 năm 2020. (chỉ tính các trận tại Football League):

John McGrath, 123 Football League appearances.
# Cầu thủ Sự nghiệp Số trận Bàn thắng
1 Anh Lucas Akins 2014-nay 213 53
2 Cộng hòa Ireland Damian McCrory 2012-2019 196 10
3 Bắc Ireland Robbie Weir 2012-2016 160 7
4 Cộng hòa Dân chủ Congo Jacques Maghoma 2009-2013 155 26
5 Scotland Jon Mclaughlin 2014-2017 113 0
6 Cộng hòa Ireland John McGrath 2007-2013 123 4
7 Anh Andrew Corbett 2003-2013 123 2
8 Anh Jimmy Phillips 2009-2015 121 5
9 Anh John Mousinho 2014-2017 118 2
10 Anh Aaron Webster 1998-2013 108 18

Số trận và bàn thắng chỉ tính trong Football League.
Nguồn: Burton Albion, Football League

Chuyển nhượng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Mức phí chuyển nhượng cao nhất phải trả: Liam Boyce - £500,000
  • Mức phí chuyển nhượng cao nhất được nhận: Jackson Irvine - £2,000,000[11]

Cầu thủ đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là danh sách các cầu thủ Burton Albion thi đấu cho đội tuyển quốc gia khi đang còn hợp đồng với câu lạc bộ.

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 6 tháng 5 năm 2018[12]
Tên Từ Đến Thành tích
G W D L % Thắng
Don McPhail 1950 1951
Billy Wrigglesworth 1951 1952
Tally Sneddon 1952 1953
Reg Weston 1953 1957
Sammy Crooks 1957 1957
Jackie Stamps 1957 1959
Bill Townsend 1959 1962
Peter Taylor 1962 1966
Alex Tait 1966 1968
Ian King (cầu thủ bóng đá) 1968 1969
Richie Norman 1970 1973
Ken Gutteridge 1973 1975
Harold Bodle 1975 tháng 2 năm 1976
Mick Walker 1976 1977
Phil Waller 1977 1978
Ian Storey-Moore 1978 1981
Neil Warnock tháng 1 năm 1981 tháng 2 năm 1986
Brian Fidler 1986 1988
Vic Halom 1988 1988
Bobby Hope 1988 1988
Chris Wright 1988 1989
Ken Blair 1989 1990
Frank Upton (caretaker) 1990 1990
Steve Powell 1990 1991
Brian Fidler 1991 1992
Brian Kenning 1992 1994
John Barton 1994 tháng 9 năm 1998
Nigel Clough tháng 10 năm 1998 6 tháng 1 năm 2009 &0000000000000709000000709 &0000000000000310000000310 &0000000000000101000000101 &0000000000000298000000298 0&000000000000004371999943,72
Roy McFarland 6 tháng 1 năm 2009 18 tháng 5 năm 2009 &000000000000002200000022 &00000000000000090000009 &00000000000000030000003 &000000000000001000000010 0&000000000000004090999940,91
Paul Peschisolido 18 tháng 5 năm 2009 18 tháng 5 năm 2020 &0000000000000102000000102 &000000000000003300000033 &000000000000002600000026 &000000000000004300000043 0&000000000000003235000032,35
Gary Rowett 17 tháng 3 năm 2012 27 tháng 10 năm 2014 &0000000000000142000000142 &000000000000006300000063 &000000000000003400000034 &000000000000004500000045 0&000000000000004436999944,37
Jimmy Floyd Hasselbaink 13 tháng 11 năm 2014 4 tháng 12 năm 2015 &000000000000005400000054 &000000000000003300000033 &000000000000001100000011 &000000000000001000000010 0&000000000000006110999961,11
Nigel Clough 7 tháng 12 năm 2015 18 tháng 5 năm 2020 &0000000000000228000000228 &000000000000007800000078 &000000000000005700000057 &000000000000009300000093 0&000000000000003421000034,21
Jake Buxton 18 tháng 5 năm 2020 Hiện tại &00000000000000000000000 &00000000000000000000000 &00000000000000000000000 &00000000000000000000000 !

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “First Team”. Burton Albion F.C. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2017.
  2. ^ Page, Rex (2010). Burton Albion: The Complete History. The Derby Books Publishing Company Limited. tr. 268. ISBN 978-1-85983-816-7.
  3. ^ “Carabao Cup Semi Finals First Leg”. Carabao Cup On Quest. Mùa Season 1 Episode 6. ngày 9 tháng 1 năm 2019. 44 phút. Quest. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2019.
  4. ^ a b “Albion Oldboys: Richie Barker”. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 7 năm 2011.
  5. ^ a b “Albion Oldboys: Stan Round”. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 7 năm 2011.
  6. ^ a b “Darren Stride Leaves Albion”. Burton Albion FC. ngày 10 tháng 5 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2010.
  7. ^ “Aaron Staying With Albion”. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2012.
  8. ^ “Albion Oldboys: Simon Redfern”. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 7 năm 2011.
  9. ^ http://www.burtonalbionfc.co.uk/page/NewsDetail/0,,10950~2791389,00.html Lưu trữ 2012-06-04 tại Wayback Machine
  10. ^ “Albion Oldboys: Phil Annable”. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 7 năm 2011.
  11. ^ “Derby complete Legzdins signing”. BBC News. ngày 1 tháng 7 năm 2011.
  12. ^ Page, Rex (2010). Burton Albion The Complete History. ISBN 978-1-85983-816-7.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Burton Albion F.C.