Siêu cúp Anh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
FA Community Shield
FA Community Shield.JPG
Năm bắt đầu 1908
Khu vực  England
Số đội tham dự 2
Đương kim vô địch Arsenal (14 lần)
Câu lạc bộ thành công nhất Manchester United (20 lần)
Trang chủ FA Community Shield
Soccerball current event.svg Mùa giải hiện tại

Siêu cúp Anh (tiếng Anh: FA Community Shield) là trận đấu hàng năm của nước Anh thường diễn ra đầu mùa giải mới giữa đội vô địch Giải bóng đá ngoại hạng Anh và đội vô địch cúp FA.[1] Nếu mùa giải trước đó một đội vừa vô địch Giải bóng đá ngoại hạng Anhcúp FA thì sẽ đấu với đội nhì bảng Giải bóng đá ngoại hạng Anh. Tên Community Shield là cái tên mới cho cái tên Charity Shield vốn đã có lịch sử 94 năm, việc thay đổi tên này bắt đầu từ giải đấu năm 2002. Trận siêu cúp đầu tiên diễn ra vào năm 1908, đấu lại sau trận hòa 1-1, Manchester United, lúc ấy là đương kim vô địch quốc gia đã thắng đội đoạt chức quán quân giải miền nam Queens Park Rangers với tỷ số đậm 4-0[2].

Đương kim vô địch là Arsenal F.C khi đánh bại Chelsea F.C. với tỉ số 1-0 trong trận Siêu cúp Anh 2015.

Hiện nay Manchester United F.C. đang là đội bóng giành được nhiều siêu cúp Anh nhất với 20 lần, lần gần đây nhất là năm 2013 khi họ đánh bại Wigan Athletic F.C. với tỉ số 2-0[3].

Các kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

  • Các đội bóng thành công nhất: Manchester United (16 chiến thắng, 4 chia sẻ), Arsenal (13 chiến thắng, 1 chia sẻ), Liverpool (10 chiến thắng, 5 chia sẻ) và Everton (8 chiến thắng, 1 chia sẻ).
  • Giành chiến thắng với tỷ số cao nhất: Manchester United thắng 8–4 trước Swindon Town trong trận Siêu cúp Anh 1911.[1]
  • Everton giữ kỷ lục chiến thắng liên tiếp: 4 lần từ năm 1984 đến năm 1987. Tuy nhiên, Năm 1986 bị chia sẻ danh hiệu với Liverpool. Manchester United giữ kỷ lục thất bại liên tiếp: 4 từ năm 1998 đến 2001. Trong thời gian này Manchester United giữ kỷ lục chuỗi trận thi đấu liên tiếp nhiều nhất: 6 lần từ năm 1996 đến năm 2001 trong đó có 2 chiến thắng.
  • Thủ môn Pat Jennings của Tottenham ghi bàn vào lưới Manchester United từ vòng cấm của mình trong trận tranh Charity Shield 1967, cả hai đội bóng chia sẻ danh hiệu khi tỷ số hòa 3-3.[1]
  • Leicester CityBrighton & Hove Albion là hai câu lạc bộ duy nhất chỉ giành danh hiệu mà không đoạt Cúp FA hay chức vô địch Quốc gia. Leicester là nhà vô địch giải hạng Hai Anh (xem ở dưới) và Brighton vô địch Southern League.

Nơi thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Sân trung lập và sân khách mời
Sân Số lần Năm
Stamford Bridge, London
10
1908, 1909, 1910, 1911, 1923, 1927, 1930, 1950,[1] 1955, 1970
Highbury, London
7
1924, 1934, 1935, 1938, 1948, 1949, 1953
White Hart Lane, London
6
1912, 1920, 1921, 1925, 1951, 1961
Old Trafford, Manchester
6
1922, 1928, 1952, 1957, 1965, 1967
Maine Road, Manchester
5
1926, 1937, 1956, 1968, 1973
Villa Park, Birmingham
3
1931, 1972, 2012
Goodison Park, Liverpool
3
1933, 1963, 1966
The Den, London
2
1913, 1929
Molineux, Wolverhampton
2
1954, 1959

Những sân in nghiêng là những sân không còn tồn tại.

Nơi thi đấu lâu dài[sửa | sửa mã nguồn]

Từ năm 1974, Siêu cup Anh được thi đấu trên một sân trung lập hơn là sân nhà của một câu lạc bộ nào đó.[4]

Sân trung lập[sửa | sửa mã nguồn]

Theo lịch thì trận đấu sẽ diễn ra trên sân trung lập hoặc sân nhà của một đội bóng tham gia. Đã có tổng cộng 17 sân được sử dụng cho trận đấu này cùng với 3 sân nói ở trên. Sân trung lập đầu tiên tổ chức là Stamford Bridge năm 1908 còn sân cuối cùng là Villa Park năm 2012, do Wembley và Thiên niên kỷ tổ chúc bóng đá tại Olympic 2012. Các sân vận động được cân nhắc là St James' Park, và Sân vận động Ánh sáng nhưng Villa Park đã được chọn.[5]

Có 8 sân chỉ tổ chức một lần là: St James' Park năm 1932, Roker Park năm 1936, Burnden Park năm 1958, Turf Moor năm 1960, Portman Road năm 1962, Anfield năm 1964, Elland Road năm 1969 và Filbert Street năm 1971. 9 sân khác tổ chức hơn một lần.

Các đội vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Theo năm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích
(R) Đá lại
Chia sẻ danh hiệu sau khi hòa
* Trận đấu được quyểt định bởi đá penalty sau hiệp phụ
In nghiêng Đội được thành lập chỉ để thi đấu trận này
Kết quả
Năm Vô địch Cầu thủ ghi bàn Tỉ số Cầu thủ ghi bàn Á quân Sân Ref
1908 Manchester United Meredith 1–1 Cannon Queens Park Rangers Stamford Bridge, London [6]
1908 (R) Manchester United Turnbull (3)
Wall
4–0 Queens Park Rangers Stamford Bridge, London [7]
1909 Newcastle United Allan
Rutherford
2–0 Northampton Town Stamford Bridge, London [8]
1910 Brighton and Hove Albion Webb 1–0 Aston Villa Stamford Bridge, London [9]
1911 Manchester United Halse (6)
Turnbull
Wall
8–4 Fleming
Wheatcroft
Tout
Jefferson
Swindon Town Stamford Bridge, London [10]
1912 Blackburn Rovers Aitkenhead (2) 2–1 Revill Queens Park Rangers White Hart Lane, London [11]
1913 English Professionals XI Hampton (4)
Holley (2)
Fleming
7–2 Barlos
Farnfield
English Amateurs XI The Den, London [12]
Giai đoạn 1914 – 1919 không diễn ra do sự ảnh hưởng của Chiến tranh thế giới thứ nhất
1920 West Bromwich Albion Smith (2) 2–0 Tottenham Hotspur White Hart Lane, London [13]
1921 Tottenham Hotspur Bliss
Cantrell
2–0 Burnley White Hart Lane, London [14]
1922 Huddersfield Town Wilson 1–0 Liverpool Old Trafford, Manchester [15]
1923 English Professionals XI Bradford
Chambers
2–0 English Amateurs XI Stamford Bridge, London [16]
1924 English Professionals XI Walker (2)
Buchan
3–1 Kail English Amateurs XI Highbury, London [17]
1925 English Amateurs XI Ashton (4)
Macey (2)
6–1 Hannaford English Professionals XI White Hart Lane, London [18]
1926 English Amateurs XI Minter (2)
Macey (2)
Kail
Keeping (o.g.)
6–3 Rawlings (2)
Tunstall
English Professionals XI Maine Road, Manchester [19]
1927 Cardiff City Ferguson
Davies
2–1 Ashton Corinthian Stamford Bridge, London [20]
1928 Everton Dean (2) 2–1 Thornewell Blackburn Rovers Old Trafford, Manchester [21]
1929 English Professionals XI Seed
Chandler
Pease
3–0 English Amateurs XI The Den, London [22]
1930 Arsenal Hulme
Jack
2–1 Burgess (pen.) Sheffield Wednesday Stamford Bridge, London [23]
1931 Arsenal Bastin 1–0 West Bromwich Albion Villa Park, Birmingham [24]
1932 Everton Dean (4)
Johnson
5–3 McMenemy (2)
Boyd
Newcastle United St. James' Park, Newcastle [25]
1933 Arsenal Birkett (2)
Bowden
3–0 Everton Goodison Park, Liverpool [26]
1934 Arsenal Birkett
Marshall
Drake
Bastin
4–0 Manchester City Highbury, London [27]
1935 Sheffield Wednesday Dewar 1–0 Arsenal Highbury, London [28]
1936 Sunderland Burbanks
Carter
2–1 Kirchen Arsenal Roker Park, Sunderland [29]
1937 Manchester City Herd
Doherty
2–0 Sunderland Maine Road, Manchester [30]
1938 Arsenal Drake (2) 2–1 Beattie Preston North End Highbury, London [31]
Giai đoạn 1939 – 1947 không diễn ra do sự ảnh hưởng của Chiến tranh thế giới thứ hai
1948 Arsenal Lewis (2)
Jones
Rooke
4–3 Rowley
Burke
own goal
Manchester United Highbury, London [32]
1949 Portsmouth Reid 1–1
Chia sẻ danh hiệu
Hancocks (pen.) Wolverhampton Wanderers Highbury, London [33]
1950 England World Cup XI Mannion
Mortensen
Baily
Mullen
4–2 Johnstone
Lofthouse
F.A. Canadian Touring Team Stamford Bridge, London [34]
1951 Tottenham Hotspur Murphy
Bennett
2–1 Milburn Newcastle United White Hart Lane, London [35]
1952 Manchester United Rowley (2)
Byrne
Downie
4–2 Keeble (2) Newcastle United Old Trafford, Manchester [36]
1953 Arsenal Lishman (2)
Lawton
3–1 Mortensen Blackpool Highbury, London [37]
1954 Wolverhampton Wanderers Swinbourne (2)
Deeley
Hancocks
4–4
Chia sẻ danh hiệu
Allen (3)
Ryan
West Bromwich Albion Molineux, Wolverhampton [38]
1955 Chelsea McMichael (o.g.)
Bentley
Blunstone
3–0 Newcastle United Stamford Bridge, London [39]
1956 Manchester United Viollet 1–0 Manchester City Maine Road, Manchester [40]
1957 Manchester United Taylor (3)
Berry (pen.)
4–0 Aston Villa Old Trafford, Manchester [41]
1958 Bolton Wanderers Hill
Bannister
Lofthouse (2)
4–1 Durandt Wolverhampton Wanderers Burnden Park, Bolton [42]
1959 Wolverhampton Wanderers Murray
Broadbent
Lill
3–1 Wilson Nottingham Forest Molineux, Wolverhampton [43]
1960 Burnley Miller
Connelly
2–2
Chia sẻ danh hiệu
Deeley
Murray
Wolverhampton Wanderers Turf Moor, Burnley [44]
1961 Tottenham Hotspur Allen (2)
Smith
3–2 Haynes
Byrne
FA Selected XI White Hart Lane, London [45]
1962 Tottenham Hotspur Smith
Greaves (2)
White
Medwin
5–1 Stephenson Ipswich Town Portman Road, Ipswich [46]
1963 Everton Gabriel
Stevens
Vernon (pen.)
Temple
4–0 Manchester United Goodison Park, Liverpool [47]
1964 Liverpool Wallace
G. Byrne
2–2
Chia sẻ danh hiệu
J. Byrne
Hurst
West Ham United Anfield, Liverpool [48]
1965 Manchester United Best
Herd
2–2
Chia sẻ danh hiệu
Stevenson
Yeats
Liverpool Old Trafford, Manchester [49]
1966 Liverpool Hunt 1–0 Everton Goodison Park, Liverpool [50]
1967 Manchester United Charlton (2)
Law
3–3
Chia sẻ danh hiệu
Robertson
Jennings
Saul
Tottenham Hotspur Old Trafford, Manchester [51]
1968 Manchester City Owen (2)
Lee (2)
Lovett (o.g.)
Young
6–1 Krzywicki West Bromwich Albion Maine Road, Manchester [52]
1969 Leeds United Gray
Charlton
2–1 Bell Manchester City Elland Road, Leeds [53]
1970 Everton Whittle
Kendall
2–1 Hutchinson Chelsea Stamford Bridge, London [54]
1971 Leicester City Whitworth 1–0 Liverpool Filbert Street, Leicester [55]
1972 Manchester City Lee (pen.) 1–0 Aston Villa Villa Park, Birmingham [56]
1973 Burnley Waldron 1–0 Manchester City Maine Road, Manchester [57]
1974 Liverpool Boersma 1–1*
Liverpool thắng 6–5 trên chấm penalty
Cherry Leeds United Sân vận động Wembley (cũ) [58]
1975 Derby County Hector
McFarland
2–0 West Ham United Sân vận động Wembley (cũ) [59]
1976 Liverpool Toshack 1–0 Southampton Sân vận động Wembley (cũ) [60]
1977 Manchester United 0–0
Chia sẻ danh hiệu
Liverpool Sân vận động Wembley (cũ) [61]
1978 Nottingham Forest O'Neill (2)
Withe
Lloyd
Robertson
5–0 Ipswich Town Sân vận động Wembley (cũ) [62]
1979 Liverpool McDermott (2)
Dalglish
3–1 Sunderland Arsenal Sân vận động Wembley (cũ) [63]
1980 Liverpool McDermott 1–0 West Ham United Sân vận động Wembley (cũ) [64]
1981 Aston Villa Withe (2) 2–2
Chia sẻ danh hiệu
Falco (2) Tottenham Hotspur Sân vận động Wembley (cũ) [65]
1982 Liverpool Rush 1–0 Tottenham Hotspur Sân vận động Wembley (cũ) [66]
1983 Manchester United Robson (2) 2–0 Liverpool Sân vận động Wembley (cũ) [67]
1984 Everton Grobbelaar (o.g.) 1–0 Liverpool Sân vận động Wembley (cũ) [68]
1985 Everton Steven
Heath
2–0 Manchester United Sân vận động Wembley (cũ) [69]
1986 Everton Heath 80' 1–1
Chia sẻ danh hiệu
Rush 88' Liverpool Sân vận động Wembley (cũ) [70]
1987 Everton Clarke 1–0 Coventry City Sân vận động Wembley (cũ) [71]
1988 Liverpool Aldridge (2) 2–1 Fashanu Wimbledon Sân vận động Wembley (cũ) [72]
1989 Liverpool Beardsley 1–0 Arsenal Sân vận động Wembley (cũ) [73]
1990 Liverpool Barnes (pen.) 1–1
Chia sẻ danh hiệu
Blackmore Manchester United Sân vận động Wembley (cũ) [74]
1991 Arsenal 0–0
Chia sẻ danh hiệu
Tottenham Hotspur Sân vận động Wembley (cũ) [75]
1992 Leeds United Cantona (3)
Dorigo
4–3 Rush
Saunders
Strachan (o.g.)
Liverpool Sân vận động Wembley (cũ) [76]
1993 Manchester United Hughes 1–1*
Manchester United thắng 5–4 trên chấm penalty
Wright Arsenal Sân vận động Wembley (cũ) [77]
1994 Manchester United Cantona (pen.)
Ince
2–0 Blackburn Rovers Sân vận động Wembley (cũ) [78]
1995 Everton Samways 1–0 Blackburn Rovers Sân vận động Wembley (cũ) [79]
1996 Manchester United Cantona 25'
Butt 30'
Beckham 86'
Keane 88'
4–0 Newcastle United Sân vận động Wembley (cũ) [80]
1997 Manchester United Johnsen 57' 1–1*
Manchester United thắng 4–2 trên chấm penalty
Hughes 52' Chelsea Sân vận động Wembley (cũ) [81]
1998 Arsenal Overmars 33'
Wreh 56'
Anelka 71'
3–0 Manchester United Sân vận động Wembley (cũ) [82]
1999 Arsenal Kanu 67' (pen.)
Parlour 77'
2–1 Yorke 36' Manchester United Sân vận động Wembley (cũ) [83]
2000 Chelsea Hasselbaink 22'
Melchiot 73'
2–0 Manchester United Sân vận động Wembley (cũ) [84]
2001 Liverpool McAllister 2' (pen.)
Owen 16'
2–1 Van Nistelrooy 51' Manchester United Sân vận động Thiên niên kỷ, Cardiff [85]
2002 Arsenal Gilberto 69' 1–0 Liverpool Sân vận động Thiên niên kỷ, Cardiff [86]
2003 Manchester United Silvestre 15' 1–1*
Manchester United thắng 4–3 trên chấm penalty
Henry 20' Arsenal Sân vận động Thiên niên kỷ, Cardiff [87]
2004 Arsenal Gilberto 49'
Reyes 59'
Silvestre 79' (o.g.)
3–1 Smith 55' Manchester United Sân vận động Thiên niên kỷ, Cardiff [88]
2005 Chelsea Drogba 8', 57' 2–1 Fàbregas 65' Arsenal Sân vận động Thiên niên kỷ, Cardiff [89]
2006 Liverpool Riise 9'
Crouch 80'
2–1 Shevchenko 43' Chelsea Sân vận động Thiên niên kỷ, Cardiff [90]
2007 Manchester United Giggs 35' 1–1*
Manchester United thắng 3–0 trên chấm penalty
Malouda 45' Chelsea Sân vận động Wembley [91]
2008 Manchester United 0–0*
Manchester United thắng 3–1 trên chấm penalty
Portsmouth Sân vận động Wembley [92]
2009 Chelsea Carvalho 52'
Lampard 71'
2–2*
Chelsea thắng 4–1 trên chấm penalty
Nani 10'
Rooney 90'
Manchester United Sân vận động Wembley [93]
2010 Manchester United Valencia 41'
Hernández 76'
Berbatov 90+2'
3–1 Kalou 83' Chelsea Sân vận động Wembley [94]
2011 Manchester United Smalling 52'
Nani 58', 90+4'
3–2 Lescott 38'
Džeko 45+1'
Manchester City Sân vận động Wembley [95]
2012 Manchester City Y. Touré 53'
Tevez 59'
Nasri 65'
3–2 Torres 40'
Bertrand 80'
Chelsea Villa Park [96]
2013 Manchester United Van Persie 6', 59' 2–0 Wigan Athletic Sân vận động Wembley [97]
2014 Arsenal Cazorla 22'
Ramsey 43'
Giroud 62'
3–0 Manchester City Sân vận động Wembley [98]
2015 Arsenal Oxlade-Chamberlain 24' 1–0 Chelsea Sân vận động Wembley

Theo số lượng[sửa | sửa mã nguồn]

[99]

Đội Vô địch
(vô địch/chia sẻ)
Năm (* là năm đội đó chia sẻ danh hiệu)
Manchester United 20 (16/4) 1908, 1911, 1952, 1956, 1957, 1965*, 1967*, 1977*, 1983, 1990*, 1993, 1994, 1996, 1997, 2003, 2007, 2008, 2010, 2011, 2013
Liverpool 15 (10/5) 1964*, 1965*, 1966, 1974, 1976, 1977*, 1979, 1980, 1982, 1986*, 1988, 1989, 1990*, 2001, 2006
Arsenal 14 (13/1) 1930, 1931, 1933, 1934, 1938, 1948, 1953, 1991*, 1998, 1999, 2002, 2004, 2014, 2015
Everton 9 (8/1) 1928, 1932, 1963, 1970, 1984, 1985, 1986*, 1987, 1995
Tottenham Hotspur 7 (4/3) 1921, 1951, 1961, 1962, 1967*, 1981*, 1991*
Chelsea 4 1955, 2000, 2005, 2009
Manchester City 4 1937, 1968, 1972, 2012
Wolverhampton Wanderers 4 (1/3) 1949*, 1954*, 1959, 1960*
Leeds United 2 1969, 1992
Burnley 2 (1/1) 1960*, 1973
West Bromwich Albion 2 (1/1) 1920, 1954*
Blackburn Rovers 1 1912
Bolton Wanderers 1 1958
Brighton & Hove Albion 1 1910
Cardiff City 1 1927
Derby County 1 1975
Huddersfield Town 1 1922
Leicester City 1 1971
Newcastle United 1 1909
Nottingham Forest 1 1978
Sheffield Wednesday 1 1935
Sunderland 1 1936
Aston Villa 1 (0/1) 1981*
Portsmouth 1 (0/1) 1949*
West Ham United 1 (0/1) 1964*

Theo số lượng (các đội khác)[sửa | sửa mã nguồn]

[99]

Đội Vô địch
(vô địch/chia sẻ)
Năm (* là năm đó chia sẻ danh hiệu)
Chuyên nghiệp Anh XI 4 1913, 1923, 1924, 1929
Nghiệp dư Anh XI 2 1925, 1926
Tuyển Anh World Cup 1950 1 1950

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b “The FA Community Shield history”. The FA Cup & Competitions. The FA. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2014. 
  2. ^ Siêu Cup nước Anh đổi tên
  3. ^ “Where the money goes”. The FA. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2014. 
  4. ^ “History of the Charity Shield”. BBC. 9 tháng 8 năm 2001. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2010. 
  5. ^ Stone, Simon (16 tháng 2 năm 2011). “Old Trafford in pole for 2012 Community Shield”. The Independent (London). Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2011. 
  6. ^ “Football Association Charity Match”. The Times. 28 tháng 4 năm 1908. tr. 11. 
  7. ^ “Football Association Charity Match”. The Times. 31 tháng 8 năm 1908. tr. 12. 
  8. ^ “The Association Football Charity Shield”. The Times. 29 tháng 4 năm 1909. tr. 17. 
  9. ^ “The Football Association Charity Shield”. The Times. 6 tháng 9 năm 1910. tr. 13. 
  10. ^ “Football Association Charity Shield”. The Times. 26 tháng 9 năm 1911. tr. 9. 
  11. ^ “Association Football”. The Times. 6 tháng 5 năm 1912. tr. 14. 
  12. ^ “The F.A. Charity Shield”. The Times. 7 tháng 10 năm 1913. tr. 10. 
  13. ^ “F.A. Charity Cup: Defeat of Tottenham Hotspur”. The Times. 17 tháng 5 năm 1920. tr. 6. 
  14. ^ “F.A. Charity Shield: Burnley Beaten at Tottenham”. The Times. 17 tháng 5 năm 1921. tr. 13. 
  15. ^ “Football”. Daily Express. 11 tháng 5 năm 1922. tr. 9. 
  16. ^ “Professionals Beat Amateurs in Charity Shield Match”. Daily Mirror. 9 tháng 10 năm 1923. tr. 18. 
  17. ^ “Professionals Hard Pressed to Keep Amateurs Out”. Daily Express. 7 tháng 10 năm 1924. tr. 12. 
  18. ^ “Amateurs Surprise the Pros”. Daily Express. 9 tháng 10 năm 1925. tr. 13. 
  19. ^ “An Amateur Triumph”. The Times. 7 tháng 10 năm 1926. tr. 6. 
  20. ^ “Corinthians Beaten by Cardiff City”. The Times. 13 tháng 10 năm 1927. tr. 6. 
  21. ^ “League Champions Win Charity Shield”. Daily Express. 25 tháng 10 năm 1928. tr. 9. 
  22. ^ “The Charity Shield”. The Times. 8 tháng 10 năm 1929. tr. 6. 
  23. ^ “Arsenal Win The F.A. Charity Shield”. The Times. 9 tháng 10 năm 1930. tr. 6. 
  24. ^ “The F.A. Charity Shield”. The Times. 8 tháng 10 năm 1931. tr. 5. 
  25. ^ “F.A. Charity Shield”. The Times. 13 tháng 10 năm 1932. tr. 5. 
  26. ^ “Arsenal Win F.A. Shield”. The Times. 19 tháng 10 năm 1933. tr. 6. 
  27. ^ “Arsenal Win The F.A. Charity Shield”. The Times. 29 tháng 11 năm 1934. tr. 6. 
  28. ^ “The Charity Shield Match”. The Times. 24 tháng 10 năm 1935. tr. 6. 
  29. ^ “Sunderland Beat Arsenal”. The Times. 29 tháng 10 năm 1936. tr. 6. 
  30. ^ “Every Trophy Now Thắng”. Daily Express. 4 tháng 11 năm 1937. tr. 21. 
  31. ^ “Sports in Brief”. The Times. 27 tháng 9 năm 1938. tr. 6. 
  32. ^ “A Pleasant Revival”. The Times. 7 tháng 10 năm 1948. tr. 2. 
  33. ^ “F.A. Charity Shield To Be Shared”. The Times. 20 tháng 10 năm 1949. tr. 8. 
  34. ^ “The Shield - A brief history”. The FA Cup & Competitions. TheFA.com. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2011. 
  35. ^ “Tottenham Win The Charity Shield”. The Times. 25 tháng 9 năm 1951. tr. 7. 
  36. ^ “Depleted Newcastle Beaten at Old Trafford”. The Times. 25 tháng 9 năm 1952. tr. 10. 
  37. ^ “Arsenal Recover”. The Times. 13 tháng 10 năm 1953. tr. 3. 
  38. ^ “Drawn Match Under Floodlights”. The Times. 30 tháng 9 năm 1954. tr. 9. 
  39. ^ “Chelsea Out Of Touch, An Untidy Victory Over Newcastle”. The Times. 15 tháng 9 năm 1955. tr. 5. 
  40. ^ “United Defeat City, Charity Shield at Manchester”. The Times. 25 tháng 10 năm 1956. tr. 15. 
  41. ^ “Villa Out Of Depth, Outclassed At Old Trafford, Cup Final Reversal”. The Times. 23 tháng 10 năm 1957. tr. 15. 
  42. ^ “Bolton Wanderers Win Charity Shield, Reserves' Big Part In Defeat Of League Champions”. The Times. 7 tháng 10 năm 1958. tr. 3. 
  43. ^ “To-day's Football Fixtures”. The Times. 15 tháng 8 năm 1959. tr. 3. 
  44. ^ “Aperitif To The New Season”. The Times. 15 tháng 8 năm 1960. tr. 13. 
  45. ^ “Tottenham Football Back In The Old Routine”. The Times. 14 tháng 8 năm 1961. tr. 4. 
  46. ^ “Tottenham Give Ipswich Rude Awakening”. The Times. 13 tháng 8 năm 1962. tr. 4. 
  47. ^ “F.A. Charity Shield, Manchester United Shed Wembley Sparkle”. The Times. 19 tháng 8 năm 1963. tr. 3. 
  48. ^ “Liverpool Find West Ham Full Of Confidence”. The Times. 17 tháng 8 năm 1964. tr. 3. 
  49. ^ “Colourful Foretaste Of New Season”. The Times. 16 tháng 8 năm 1965. tr. 4. 
  50. ^ “Familiar ring about Liverpool's win”. The Times. 15 tháng 8 năm 1966. tr. 5. 
  51. ^ German, Tom (14 tháng 8 năm 1967). “Kidd has makings of a star”. The Times. tr. 13. 
  52. ^ Green, Geoffrey (5 tháng 8 năm 1968). “Manchester City Defence Still Raises Doubts”. The Times. tr. 10. 
  53. ^ German, Tom (4 tháng 8 năm 1969). “Leeds Justify Lavish Expenditure”. The Times. tr. 12. 
  54. ^ Green, Geoffrey (10 tháng 8 năm 1970). “Two For Vanguard Again”. The Times. tr. 9. 
  55. ^ Ingall, Peter (9 tháng 8 năm 1971). “Bloomfield's Secret is Out”. Daily Mirror. tr. 17. 
  56. ^ “Villa impress Manchester City”. The Times. 7 tháng 8 năm 1972. tr. 7. 
  57. ^ “For The Record”. The Times. 20 tháng 8 năm 1973. tr. 9. 
  58. ^ Green, Geoffrey (12 tháng 8 năm 1974). “Clubs should be hit where it hurts for conduct unbecoming the game”. The Times. tr. 9. 
  59. ^ “Showpiece in spite of acts of violence”. The Times. 11 tháng 8 năm 1975. tr. 6. 
  60. ^ “Keegan an export that Britain cannot afford to sell”. The Times. 15 tháng 8 năm 1976. tr. 6. 
  61. ^ Fox, Norman (15 tháng 8 năm 1977). “Liverpool shows signs of staying on top”. The Times. tr. 7. 
  62. ^ Jones, Stuart (14 tháng 8 năm 1978). “An early kindling of the Forest fire”. The Times. tr. 7. 
  63. ^ Mossop, James (12 tháng 8 năm 1979). “Kings of Anfield Make Arsenal Suffer”. Sunday Express. tr. 28. 
  64. ^ “Doubt knocks on door as new season opens”. The Times. 11 tháng 8 năm 1980. tr. 7. 
  65. ^ Jones, Stuart (24 tháng 8 năm 1981). “Cobwebs fail to obscure a recent theme recalled by Spurs and Villa”. The Times. tr. 12. 
  66. ^ Jones, Stuart (23 tháng 8 năm 1982). “Lured into the Liverpool fly-trap”. The Times. tr. 16. 
  67. ^ Jones, Stuart (22 tháng 8 năm 1983). “Mersey ripple may raise sea of troubles”. The Times. tr. 15. 
  68. ^ White, Clive (20 tháng 8 năm 1984). “The Blues rush in where Souness used to tread”. The Times. tr. 16. 
  69. ^ “Wembley charity performance that was in urgent need of live aid”. The Times. 12 tháng 8 năm 1985. tr. 18. 
  70. ^ “Match Details”. Footballsite. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2011. 
  71. ^ Curry, Steve (3 tháng 8 năm 1987). “Silett Plea For Winter Warmer”. Daily Express. tr. 27. 
  72. ^ Curry, Steve (22 tháng 8 năm 1988). “Aldridge Nails His Colour to the Mast”. Daily Express. tr. 31. 
  73. ^ Curry, Steve (14 tháng 8 năm 1989). “Hungover Gunners Have Only a Bit Part”. Daily Express. tr. 38. 
  74. ^ Curry, Steve (20 tháng 8 năm 1990). “Barnes Hits a Blindspot”. Daily Express. tr. 40–41. 
  75. ^ Curry, Steve (12 tháng 8 năm 1991). “Spurs Middle Men Turn Off The Style”. Daily Express. tr. 36. 
  76. ^ Curry, Steve (10 tháng 8 năm 1992). “Eric Grasps Lingo”. Daily Express. tr. 32. 
  77. ^ “Charity Revenge for Manchester United”. New Sunday Times. 8 tháng 8 năm 1993. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2011. 
  78. ^ Jones, Grahame L. (15 tháng 8 năm 1994). “World Cup Stars Scattered Across Europe”. LA Times. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2011. 
  79. ^ Winter, Henry (13 tháng 8 năm 1995). “Charity Shield: Samways settles clash of the uncharitables”. The Telegraph. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2011. 
  80. ^ “Cantona Gets Physical”. The New York Times. 12 tháng 8 năm 1996. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2011. 
  81. ^ “Manchester United kicks off campaign with Shield win”. Toronto Star. 4 tháng 8 năm 1997. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2011. 
  82. ^ Winter, Henry (10 tháng 8 năm 1998). “Gunners rule as United fluff their defensive lines”. Independent.ie. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2011. 
  83. ^ “Sport: Football Parlour gives Gunners Wembley win”. BBC News. 1 tháng 8 năm 1999. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2011. 
  84. ^ “Keane sees red as Chelsea triumph”. BBC Sport. 13 tháng 8 năm 2000. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2011. 
  85. ^ “Liverpool edge out Man Utd”. BBC Sport. 12 tháng 8 năm 2001. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2011. 
  86. ^ “Arsenal's Silva clinches Shield vs. Reds in first match”. Sports Illustrated. 11 tháng 8 năm 2002. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2011. 
  87. ^ “Howard stars as United beats Arsenal trên chấm penalty”. Sports Illustrated. 10 tháng 8 năm 2003. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2011. 
  88. ^ Winter, Henry (9 tháng 8 năm 2004). “Arsenal show there is life beyond Vieira”. The Telegraph. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2011. 
  89. ^ Ubha, Ravi (7 tháng 8 năm 2005). “Chelsea Defeats Arsenal 2–1 in Community Shield (Update1)”. Bloomberg. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2011. 
  90. ^ “Liverpool beat Chelsea in Community Shield”. RTÉ Sport. 13 tháng 8 năm 2006. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2011. 
  91. ^ Cheese, Caroline (5 tháng 8 năm 2007). “Chelsea 1–1 Man Utd”. BBC Sport. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2011. 
  92. ^ Bevan, Chris (10 tháng 8 năm 2008). “Man Utd 0–0 Portsmouth”. BBC Sport. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2011. 
  93. ^ McNulty, Phil (9 tháng 8 năm 2009). “Chelsea 2–2 Man Utd”. BBC Sport. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2011. 
  94. ^ Fletcher, Paul (8 tháng 8 năm 2010). “Chelsea 1–3 Man Utd”. BBC Sport. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2011. 
  95. ^ Bevan, Chris (7 tháng 8 năm 2011). “Man City 2–3 Man Utd”. BBC Sport. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2011. 
  96. ^ Smith, Ben (12 tháng 8 năm 2012). “Chelsea 2–3 Man City”. BBC Sport. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2012. 
  97. ^ Rostance, Tom (11 tháng 8 năm 2013). “Man Utd 2–0 Wigan”. BBC Sport. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2013. 
  98. ^ Sanghera, Mandeep (10 tháng 8 năm 2014). “Arsenal 3–0 Manchester City”. BBC Sport. 
  99. ^ a ă List of Charity/Community Shield matches at RSSSF