Jermain Defoe

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Jermain Defoe
Jermain-Defoe.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Jermain Colin Defoe
Chiều cao 1,70 m (5 ft 7 in)[1]
Vị trí Tiền đạo
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Bournemouth
Số áo 18
CLB trẻ
Senrab
1997–1999 Charlton Athletic
1999 West Ham United
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1999–2004 West Ham United 93 (29)
2000–2001Bournemouth (loan) 29 (18)
2004–2008 Tottenham Hotspur 139 (43)
2008Portsmouth (loan) 1 (1)
2008–2009 Portsmouth 30 (14)
2009–2014 Tottenham Hotspur 135 (47)
2014–2015 Toronto FC 19 (11)
2014Tottenham Hotspur (loan) 2 (1)
2015–2017 Sunderland 87 (34)
2017– Bournemouth 7 (1)
Đội tuyển quốc gia
2001–2003 U-21 Anh 23 (7)
2006–2008 Anh B 2 (0)
2004– Anh 57 (20)
  • Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 30 tháng 9 năm 2017.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 10 tháng 6 năm 2017

Jermain Colin Defoe (sinh ngày 7 tháng 10 năm 1982) là một cầu thủ bóng đá người Anh hiện đang là tiền đạo của Bournemouth ở giải Ngoại hạng Anhđội tuyển bóng đá quốc gia Anh.

Defoe khởi nghiệp cùng Charlton Athletic, gia nhập đội trẻ năm 14 tuổi, trước khi chuyển tới West Ham United năm 16. Anh có trận ra mắt chuyên nghiệp đầu tiên cùng West Ham vào năm 2000, sau một mùa giải cho mượn ở Bournemouth, rồi chiếm suất đá chính trong đội hình West Ham. Nhanh chóng anh chuyển tới Tottenham Hotspur vào năm 2004, và Defoe cũng có một năm chơi cho Portsmouth. Sau đó, anh trở lại Tottenham vào kì chuyển nhượng mùa đông năm 2009. Defoe có trận ra mắt trong màu áo đội tuyển Anh vào năm 2004 và tới tháng 9 năm 2010, anh có 45 lần ra sân, ghi 15 bàn.

Tuổi thơ[sửa | sửa mã nguồn]

Sinh ở London trong một gia đình có mẹ là ngưòi gốc Ấn Độ và bố người Dominica, Defoe học ở trường tiểu học St Joachim ở Custom House và trường St Bonaventure Catholic ở Forest Gate, London. Anh gia nhập đội bóng Senrab, nổi tiếng ở London nhờ đào tạo các cầu thủ như Lee Bowyer, John Terry, Ashley ColeLedley King, sau đó anh gia nhập trường FA National School of Excellence ở Lilleshall Shropshire năm 14 tuổi vào năm 1997. Trong thời gian đó anh học ở trường Idsall.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

West Ham United[sửa | sửa mã nguồn]

Defoe được Charlton Athletic phát hiện tài năng sau khi chứng kiến anh thi đấu ở trường FA National School of Excellence ở Lilleshall Hall vào năm 1997. Hai năm sau, anh có quyết định mang tính bước ngoặt, ở tuổi 16, anh chuyển sang chơi chuyện nghiệp cùng West Ham United, kèm theo đó là 1,4 triệu bảng nhờ những đóng góp cho Premiership và những lần ra sân cho đội tuyển quốc gia. Ở West Ham, anh là thành viên đội U-19 vô địch giải Premier Academy League mùa giải 1999-00, ghi hai bàn trong trận playoff gặp Arsenal, và sau đó có lần ra sân chính thức đầu tiên ở đội một ở cúp liên đoàn gặp Walsall vào tháng 9 năm 2000, ghi bàn duy nhất trong chiến thắng 1-0.

Mùa giải sau đó, anh gia nhập đội bóng hạng Hai Bournemouth theo bản hợp đồng cho mượn, ở đây anh ghi bàn trong 10 trận liên tiếp, cân bằng kỉ lục của John Aldrige. Anh ghi 18 bàn trong 29 trận ra sân cho Bournemouth. Huấn luyện viên West Ham Harry Redknapp nói:"Cậu ấy đã làm rất tốt. Tôi chuyển cậu ấy sang Bournemouth để có thêm kinh nghiệm thi đấu và cậu ấy đã hoàn thành một cách tuyệt vời. Ghi 10 bàn trong 10 trận là một thành tích tuyệt vời. Cậu ấy là một cầu thủ sáng lạn và đầy tự tin. Không gì có thể đánh gục cậu ấy, đây là một cây săn bàn đặc trưng. Nếu bỏ lỡ cơ hội, cậu ấy sẽ ở đó lần sau và kiếm được bàn thắng. Cậu ấy là một đứa trẻ với tương lai xán lạn."

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới ngày 30 tháng 9 năm 2017.
Câu lạc bộ Giải đấu Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Châu lục Khác Tổng cộng
Câu lạc bộ Premier League Mùa giải Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Anh Premier League FA Cup League Cup Châu Âu1 Khác2 Tổng cộng
Bournemouth Second Division 2000–01 29 18 1 1 0 0 1 0 31 19
Tổng cộng Bournemouth 29 18 1 1 0 0 1 0 31 19
West Ham United Premier League 2000–01 1 0 0 0 1 1 2 1
2001–02 35 10 3 4 1 0 39 14
2002–03 38 8 2 2 2 1 42 11
League Championship 2003–04 19 11 0 0 3 4 22 15
Tổng cộng West Ham United 93 29 5 6 7 6 105 41
Tottenham Hotspur Premier League 2003–04 15 7 0 0 0 0 15 7
2004–05 35 13 5 4 4 5 44 22
2005–06 36 9 1 0 1 0 38 9
2006–07 34 10 5 1 5 4 5 3 49 18
2007–08 19 4 2 0 0 0 3 1 24 5
Tổng cộng Tottenham Hotspur 139 43 13 5 10 9 8 4 170 61
Portsmouth Premier League 2007–08 12 8 0 0 0 0 12 8
2008–09 19 7 0 0 0 0 4 2 1 0 24 9
Tổng cộng Portsmouth 31 15 0 0 0 0 4 2 1 0 36 17
Tottenham Hotspur Premier League 2008–09 6 2 1 0 0 0 0 0 7 2
2009–10 34 18 7 5 2 1 43 24
2010–11 22 4 2 2 0 0 4 2 28 8
2011–12 25 11 7 3 1 0 6 3 39 17
2012–13 34 11 0 0 1 0 8 4 43 16
2013–14 14 1 0 0 3 2 5 7 22 10
Tổng cộng Tottenham Hotspur 135 47 17 10 7 3 23 16 182 76
Canada League Canadian Championship MLS Playoffs Bắc Mỹ Tổng cộng
Toronto FC MLS 2014 19 11 2 1 0 0 0 0 21 12
Tổng cộng Toronto FC 19 11 2 1 0 0 0 0 21 12
Anh Premier League FA Cup League Cup Châu Âu1 Khác2 Tổng cộng
Sunderland Premier League 2014–15 17 4 2 0 0 0 19 4
2015–16 33 15 0 0 1 3 34 18
2016–17 37 15 2 0 1 0 40 15
Tổng cộng Sunderland 87 34 4 0 2 3 93 37
Bournemouth 2017–18 Premier League 7 1 0 0 1 0 8 1
Tổng cộng sự nghiệp 542 199 41 23 33 23 39 25 2 0 657 270

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển bóng đá quốc gia Anh
Năm Số lần ra sân Số bàn thắng
2004 8 1
2005 7 0
2006 6 2
2007 5 0
2008 6 3
2009 6 5
2010 7 4
2011 1 0
2012 6 2
2013 3 2
2014 0 0
2015 0 0
2016 0 0
2017 2 1
Tổng cộng 57 20

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Lần ra sân Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 8 tháng 9 năm 2004 Sân vận động Silesian, Chorzów, Ba Lan 5  Ba Lan 1–0 2–1 Vòng loại World Cup 2006
2 2 tháng 9 năm 2006 Sân vận động Old Trafford, Manchester, Anh 18  Andorra 3–0 5–0 Vòng loại Euro 2008
3 4–0
4 1 tháng 6 năm 2008 Sân vận động Hasely Crawford, Port of Spain, Trinidad và Tobago 28  Trinidad và Tobago 2–0 3–0 Giao hữu
5 3–0
6 11 tháng 10 năm 2008 Sân vận động Wembley, London, Anh 31  Kazakhstan 5–1 5–1 Vòng loại World Cup 2010
7 10 tháng 6 năm 2009 Sân vận động Wembley, London, Anh 34  Andorra 4–0 6–0 Vòng loại World Cup 2010
8 5–0
9 12 tháng 8 năm 2009 Amsterdam ArenA, Amsterdam, Hà Lan 35  Hà Lan 1–2 2–2 Giao hữu
10 2–2
11 5 tháng 9 năm 2009 Sân vận động Wembley, London, Anh 36  Slovenia 2–0 2–1 Giao hữu
12 23 tháng 6 năm 2010 Sân vận động Nelson Mandela Bay, Port Elizabeth, Nam Phi 42  Slovenia 1–0 1–0 World Cup 2010
13 3 tháng 9 năm 2010 Sân vận động Wembley, London, Anh 44  Bulgaria 1–0 4–0 Vòng loại Euro 2012
14 2–0
15 4–0
16 15 tháng 8 năm 2012 Stade de Suisse, Bern, Thụy Sĩ 49  Ý 2–1 2–1 Giao hữu
17 7 tháng 9 năm 2012 Sân vận động Zimbru, Chişinău, Moldova 50  Moldova 3–0 5–0 Vòng loại World Cup 2014
18 22 tháng 3 năm 2013 Sân vận động Olimpico, Serravalle, San Marino 53  San Marino 3–0 8–0 Vòng loại World Cup 2014
19 8–0
20 26 tháng 3 năm 2017 Sân vận động Wembley, London, Anh 56  Litva 1–0 2–0 Vòng loại World Cup 2018

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]