Đội tuyển bóng đá quốc gia Andorra

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Andorra

Huy hiệu

Tên khác Tricolors (Ba màu sắc)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Andorra
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Koldo Álvarez
Đội trưởng Ildefons Lima
Thi đấu nhiều nhất Ildefons Lima (128)
Ghi bàn nhiều nhất Ildefons Lima (11)
Sân nhà Sân vận động Quốc gia
Mã FIFA AND
Xếp hạng FIFA 135 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[1]
Cao nhất 125 (9.2005)
Thấp nhất 206 (12.2011)
Hạng Elo 180 Tăng 5 (1 tháng 8 năm 2020)[2]
Elo cao nhất 171 (2.2005, 9.2005)
Elo thấp nhất 193 (2015)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trang phục khác
Trận quốc tế đầu tiên
 Andorra 1–6 Estonia 
(Andorra la Vella, Andorra; 13.11.1996)
Trận thắng đậm nhất
 Andorra 2–0 Belarus 
(Andorra la Vella, Andorra; 26.4.2000)
 Andorra 2–0 Albania 
(Andorra la Vella, Andorra; 17.4.2002)
Trận thua đậm nhất
 Cộng hòa Séc 8–1 Andorra 
(Liberec, Cộng hòa Séc; 4.6.2005)
 Croatia 7–0 Andorra 
(Zagreb, Croatia; 7.10.2006)

 Bồ Đào Nha 7-0 Andorra 
(Lisbon, Bồ Đào Nha;11.11.2020)


Đội tuyển bóng đá quốc gia Andorra (tiếng Catalunya: Selecció de futbol d'Andorra) là đội tuyển cấp quốc gia của Andorra do Liên đoàn bóng đá Andorra quản lý. Họ mới có ba trận thắng quốc tế, đều trên sân nhà. Trong đó chỉ có duy nhất một trận thắng tại vòng loại một giải đấu chính thức là trận thắng Macedonia 1–0 tại vòng loại World Cup 2006.

Tại vòng loại World Cup 2006, Andorra lập kỷ lục là đội bóng nhận nhiều thẻ phạt nhất.

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích
1930 đến 1998 Không tham dự
2002 đến 2018 Không vượt qua vòng loại

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích
1960 đến 1996 Không tham dự
2000 đến 2020 Không vượt qua vòng loại

UEFA Nations League[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích tại UEFA Nations League
Mùa giải Hạng đấu Pos Pld W D L GF GA
2018–19 D 4th 6 0 4 2 2 9
2020–21 D 4th 6 0 2 4 1 11
Tổng cộng 12 0 6 6 3 20

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập tham dự vòng loại World Cup 2022 gặp Albania, Ba LanHungary vào tháng 3 năm 2021.

Số liệu thống kê tính đến ngày 31 tháng 3 năm 2021, sau trận gặp Hungary.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Josep Gómes 3 tháng 12, 1985 (35 tuổi) 73 0 Andorra Inter d'Escaldes
12 1TM Iker Álvarez de Eulate 25 tháng 7, 2001 (19 tuổi) 1 0 Tây Ban Nha Villarreal C
13 1TM Xisco Pires 25 tháng 1, 1998 (23 tuổi) 1 0 Andorra Engordany

15 2HV Moisés San Nicolás 17 tháng 9, 1993 (27 tuổi) 58 0 Andorra Atlètic d'Escaldes
5 2HV Emili García 11 tháng 1, 1989 (32 tuổi) 56 1 Andorra Inter d'Escaldes
21 2HV Marc García 21 tháng 3, 1988 (33 tuổi) 48 0 Tây Ban Nha Montañesa
20 2HV Max Llovera 8 tháng 1, 1997 (24 tuổi) 40 0 Tây Ban Nha Granollers
18 2HV Txus Rubio 9 tháng 9, 1994 (26 tuổi) 29 0 Andorra Atlètic d'Escaldes
17 2HV Joan Cervós 24 tháng 2, 1998 (23 tuổi) 25 0 Tây Ban Nha Prat
19 2HV Adri Rodrígues 14 tháng 8, 1988 (32 tuổi) 18 0 Andorra Atlètic d'Escaldes
6 2HV Albert Alavedra 26 tháng 2, 1999 (22 tuổi) 6 0 Tây Ban Nha Pobla Mafumet
22 2HV Christian García 4 tháng 2, 1999 (22 tuổi) 2 0 Tây Ban Nha Alcorcón B

8 3TV Márcio Vieira (Đội trưởng) 10 tháng 10, 1984 (36 tuổi) 103 0 Tây Ban Nha Atlético Monzón
7 3TV Marc Pujol 21 tháng 8, 1982 (38 tuổi) 94 3 Andorra Inter d'Escaldes
3 3TV Marc Vales 4 tháng 4, 1990 (31 tuổi) 71 1 Na Uy Sandefjord
11 3TV Sergi Moreno 25 tháng 11, 1987 (33 tuổi) 71 0 Andorra Inter d'Escaldes
2 3TV Cristian Martínez 16 tháng 10, 1989 (31 tuổi) 70 5 Andorra Inter d'Escaldes
4 3TV Marc Rebés 3 tháng 7, 1994 (26 tuổi) 40 3 Andorra FC Santa Coloma

10 4 Jordi Aláez 23 tháng 1, 1998 (23 tuổi) 37 1 Hy Lạp Diagoras
16 4 Àlex Martínez 10 tháng 10, 1998 (22 tuổi) 32 1 Andorra FC Santa Coloma
9 4 Aarón Sánchez 5 tháng 6, 1996 (24 tuổi) 22 0 Andorra Engordany
23 4 Ricard Fernández 19 tháng 3, 1999 (22 tuổi) 12 0 Tây Ban Nha Formentera
14 4 Luigi San Nicolás 28 tháng 6, 1992 (28 tuổi) 6 0 Andorra Atlètic d'Escaldes

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là tên các cầu thủ được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Víctor Silveiro 15 tháng 4, 1997 (23 tuổi) 0 0 Andorra Ordino v.  Latvia, 17 tháng 11 năm 2020


TV Ludovic Clemente 9 tháng 5, 1986 (34 tuổi) 40 0 Andorra Inter d'Escaldes v.  Albania, 25 tháng 3 năm 2021
TV Jordi Rubio 1 tháng 11, 1987 (33 tuổi) 51 0 Andorra Inter d'Escaldes v.  Latvia, 17 tháng 11 năm 2020
TV Sebas Gómez 1 tháng 11, 1983 (37 tuổi) 32 0 Andorra Engordany v.  Latvia, 17 tháng 11 năm 2020
TV Luis Blanco 15 tháng 1, 1990 (31 tuổi) 2 0 Andorra FC Santa Coloma v.  Latvia, 17 tháng 11 năm 2020
TV Marc Ferré 11 tháng 1, 1994 (27 tuổi) 3 0 Andorra UE Santa Coloma v. Bản mẫu:Country data FAR, 13 tháng 10 năm 2020
TV Albert Reyes 24 tháng 3, 1996 (25 tuổi) 1 0 Andorra UE Santa Coloma v. Bản mẫu:Country data FAR, 13 tháng 10 năm 2020

Víctor Bernat 17 tháng 5, 1987 (33 tuổi) 5 0 Andorra UE Santa Coloma v.  Latvia, 17 tháng 11 năm 2020

RET: Đã chia tay đội tuyển quốc gia
INJ: Rút lui vì chấn thương

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]