Đội tuyển bóng đá quốc gia Andorra

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Andorra
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhTricolors (Ba màu sắc)
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Andorra
Liên đoàn châu lụcUEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên trưởngKoldo Álvarez
Đội trưởngIldefons Lima
Thi đấu nhiều nhấtIldefons Lima (128)
Ghi bàn nhiều nhấtIldefons Lima (11)
Sân nhàSân vận động Quốc gia
Mã FIFAAND
Áo màu chính
Áo màu phụ
Áo màu khác
Hạng FIFA
Hiện tại 153 Tăng 2 (31 tháng 3 năm 2022)[1]
Cao nhất125 (9.2005)
Thấp nhất206 (12.2011)
Hạng Elo
Hiện tại 182 Tăng 4 (31 tháng 3 năm 2022)[2]
Cao nhất171 (2.2005, 9.2005)
Thấp nhất193 (2015)
Trận quốc tế đầu tiên
 Andorra 1–6 Estonia 
(Andorra la Vella, Andorra; 13.11.1996)
Trận thắng đậm nhất
 Andorra 2–0 San Marino 
(Andorra la Vella, Andorra; 3.9.2021)
Trận thua đậm nhất
 Cộng hòa Séc 8–1 Andorra 
(Liberec, Cộng hòa Séc; 4.6.2005)
 Croatia 7–0 Andorra 
(Zagreb, Croatia; 7.10.2006)  Bồ Đào Nha 7-0 Andorra 
(Lisbon, Bồ Đào Nha;11.11.2020)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Andorra (tiếng Catalunya: Selecció de futbol d'Andorra) là đội tuyển cấp quốc gia của Andorra do Liên đoàn bóng đá Andorra quản lý. Họ mới có ba trận thắng quốc tế, đều trên sân nhà. Trong đó chỉ có duy nhất một trận thắng tại vòng loại một giải đấu chính thức là trận thắng Macedonia 1–0 tại vòng loại World Cup 2006.

Tại vòng loại World Cup 2006, Andorra lập kỷ lục là đội bóng nhận nhiều thẻ phạt nhất.

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích
1930 đến 1998 Không tham dự
2002 đến 2022 Không vượt qua vòng loại

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích
1960 đến 1996 Không tham dự
2000 đến 2020 Không vượt qua vòng loại

UEFA Nations League[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích tại UEFA Nations League
Mùa giải Hạng đấu Pos Pld W D L GF GA
2018–19 D 4th 6 0 4 2 2 9
2020–21 D 4th 6 0 2 4 1 11
Tổng cộng 12 0 6 6 3 20

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập tham dự vòng loại World Cup 2022 gặp Ba LanAlbania vào tháng 11 năm 2021.

Số liệu thống kê tính đến ngày 15 tháng 11 năm 2021, sau trận gặp Albania.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Josep Gómes 3 tháng 12, 1985 (36 tuổi) 77 0 Andorra Inter d'Escaldes
12 1TM Iker Álvarez 25 tháng 7, 2001 (20 tuổi) 5 0 Tây Ban Nha Villarreal B
13 1TM Xisco Pires 25 tháng 1, 1998 (24 tuổi) 2 0 Tây Ban Nha Manchego

15 2HV Moisés San Nicolás 17 tháng 9, 1993 (28 tuổi) 65 0 Andorra Atlètic d'Escaldes
21 2HV Marc García 21 tháng 3, 1988 (34 tuổi) 53 0 Tây Ban Nha Montañesa
20 2HV Max Llovera 8 tháng 1, 1997 (25 tuổi) 48 1 Tây Ban Nha San Cristóbal
17 2HV Joan Cervós 24 tháng 2, 1998 (24 tuổi) 32 0 Tây Ban Nha Castelldefels
23 2HV Adri Rodrígues 14 tháng 8, 1988 (33 tuổi) 18 0 Andorra Atlètic d'Escaldes
5 2HV Albert Alavedra 26 tháng 2, 1999 (23 tuổi) 11 0 Tây Ban Nha Pobla Mafumet
22 2HV Christian García 4 tháng 2, 1999 (23 tuổi) 6 0 Tây Ban Nha Tarazona
18 2HV Eric de Pablos 8 tháng 3, 1999 (23 tuổi) 3 0 Andorra UE Santa Coloma

8 3TV Márcio Vieira (đội trưởng) 10 tháng 10, 1984 (37 tuổi) 109 0 Tây Ban Nha Atlético Monzón
7 3TV Marc Pujol 21 tháng 8, 1982 (39 tuổi) 98 4 Andorra FC Santa Coloma
3 3TV Marc Vales 4 tháng 4, 1990 (32 tuổi) 78 5 Na Uy Sandefjord
2 3TV Cristian Martínez 16 tháng 10, 1989 (32 tuổi) 76 5 Andorra FC Santa Coloma
11 3TV Sergi Moreno 25 tháng 11, 1987 (34 tuổi) 74 1 Andorra Inter d'Escaldes
10 3TV Ludovic Clemente 9 tháng 5, 1986 (36 tuổi) 43 0 Andorra Inter d'Escaldes
6 3TV Xavier Vieira 14 tháng 1, 1992 (30 tuổi) 6 0 Andorra Atlètic d'Escaldes
4 3TV Albert Reyes 24 tháng 3, 1996 (26 tuổi) 1 0 Andorra UE Santa Coloma

14 4 Jordi Aláez 23 tháng 1, 1998 (24 tuổi) 44 1 Tây Ban Nha Manchego
16 4 Àlex Martínez 10 tháng 10, 1998 (23 tuổi) 38 1 Andorra Atlètic d'Escaldes
9 4 Ricard Fernández 19 tháng 3, 1999 (23 tuổi) 20 1 Tây Ban Nha Formentera

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là tên các cầu thủ được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Víctor Silverio 15 tháng 4, 1997 (25 tuổi) 0 0 Andorra UE Santa Coloma v.  Latvia, 17 November 2020

HV Emili García 11 tháng 1, 1989 (33 tuổi) 57 1 Andorra Inter d'Escaldes v.  San Marino, 12 October 2021
HV Txus Rubio 9 tháng 9, 1994 (27 tuổi) 31 0 Andorra Inter d'Escaldes v.  San Marino, 12 October 2021
HV Ildefons Lima 10 tháng 12, 1979 (42 tuổi) 133 11 Andorra Inter d'Escaldes v.  Anh, 9 October 2021

TV Jordi Rubio 1 tháng 11, 1987 (34 tuổi) 55 0 Andorra Inter d'Escaldes v.  San Marino, 12 October 2021
TV Marc Rebés 3 tháng 7, 1994 (27 tuổi) 44 3 Pháp Stade Beaucairois v.  San Marino, 12 October 2021
TV Sebas Gómez 1 tháng 11, 1983 (38 tuổi) 32 0 Andorra Engordany v.  Latvia, 17 November 2020
TV Luis Blanco 15 tháng 1, 1990 (32 tuổi) 2 0 Andorra FC Santa Coloma v.  Latvia, 17 November 2020

Aarón Sánchez 5 tháng 6, 1996 (25 tuổi) 26 0 Andorra Atlètic d'Escaldes v.  San Marino, 12 October 2021
Víctor Bernat 17 tháng 5, 1987 (34 tuổi) 8 0 Andorra Ordino v.  Hungary, 8 September 2021
Luigi San Nicolás 28 tháng 6, 1992 (29 tuổi) 6 0 Andorra Atlètic d'Escaldes v.  Hungary, 28 March 2021

RET: Đã chia tay đội tuyển quốc gia
INJ: Rút lui vì chấn thương

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới”. FIFA. 31 tháng 3 năm 2022. Truy cập 31 tháng 3 năm 2022.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 31 tháng 3 năm 2022. Truy cập 31 tháng 3 năm 2022.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]