Đội tuyển bóng đá quốc gia Andorra

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Andorra

Huy hiệu

Tên khác Tricolors (The Tricolours)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Andorra
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Andorra Koldo Álvarez
Đội trưởng Oscar Sonejee
Thi đấu nhiều nhất Oscar Sonejee (105)
Ghi bàn nhiều nhất Ildefonso Lima (10)
Sân nhà Sân vận động quốc gia Andorra, Andorra la Vella
Mã FIFA AND
Xếp hạng FIFA 201 (12.2015)
Cao nhất 125 (9.2005)
Thấp nhất 206 (12.2011)
Hạng Elo 193 (9.9.2015)
Elo cao nhất 171 (2.2005, 9.2005)
Elo thấp nhất 193 (2015)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Andorra  1–6  Estonia
(Andorra la Vella, Andorra; 13 tháng 11, 1996)
Trận thắng đậm nhất
Andorra  2–0  Belarus
(Andorra la Vella, Andorra; 26 tháng 4, 2000)
Andorra  2–0  Albania
(Andorra la Vella, Andorra; 17 tháng 4, 2002)
Trận thua đậm nhất
Cộng hòa Séc  8–1  Andorra
(Liberec, Cộng hòa Séc; 4 tháng 6, 2005)
Croatia  7–0  Andorra
(Zagreb, Croatia; 7 tháng 10, 2006)


Đội tuyển bóng đá quốc gia Andorra là đội tuyển cấp quốc gia của Andorra do Liên đoàn bóng đá Andorra quản lí. Andorra là 1 đất nước mới tham gia bóng đá quốc tế. Đội tuyển quốc gia thành lập mới được gần 10 năm. Họ mới có 3 trận thắng quốc tế, đều trên sân nhà. Trong đó chỉ có duy nhất 1 trận thắng tại vòng loại 1 giải đấu chính thức là trận thắng Macedonia 1–0 tại vòng loại World Cup 2006.

Tại vòng loại World Cup 2006, Andorra lập 1 kỷ lục xấu là đội bóng nhận nhiều thẻ phạt nhất.

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích
1930 đến 1998 Không tham dự
2002 đến 2014 Không vượt qua vòng loại

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích
1960 đến 1996 Không tham dự
2000 đến 2016 Không vượt qua vòng loại

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

18 cầu thủ dưới đây được triệu tập trong trận giao hữu gặp Saint Kitts & Nevis ngày 12 tháng 11, 2015.

Số liệu thống kê tính đến ngày 12 tháng 11 năm 2015, sau trận gặp Saint Kitts & Nevis.

0#0 Pos. Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1TM Josep Gómes 3 tháng 12, 1985 (30 tuổi) 34 0 Tây Ban Nha Illescas
1TM Ferran Pol 28 tháng 2, 1983 (32 tuổi) 21 0 Andorra Andorra
2HV Óscar Sonejee (Đội trưởng) 26 tháng 3, 1976 (39 tuổi) 106 4 Andorra Lusitans
2HV Ildefons Lima 10 tháng 12, 1979 (36 tuổi) 97 10 Andorra FC Santa Coloma
2HV Cristian Martínez 23 tháng 8, 1989 (26 tuổi) 35 1 Andorra FC Santa Coloma
2HV Jordi Rubio 1 tháng 11, 1987 (28 tuổi) 30 0 Andorra UE Santa Coloma
2HV Moisés San Nicolás 17 tháng 9, 1993 (22 tuổi) 17 0 Andorra Lusitans
2HV Jesús Rubio 9 tháng 9, 1994 (21 tuổi) 1 0 Andorra UE Santa Coloma
3TV Josep Ayala 8 tháng 4, 1980 (35 tuổi) 81 1 Andorra UE Santa Coloma
3TV Marc Pujol 21 tháng 8, 1982 (33 tuổi) 66 2 Andorra FC Santa Coloma
3TV Márcio Vieira 10 tháng 10, 1984 (31 tuổi) 64 0 Tây Ban Nha Atlético Monzón
3TV Carlos Peppe 28 tháng 1, 1983 (33 tuổi) 22 0 Andorra Sant Julià
3TV Víctor Moreira 5 tháng 10, 1982 (33 tuổi) 15 0 Andorra Andorra
3TV Marc Rebés 3 tháng 7, 1994 (21 tuổi) 6 0 Andorra FC Santa Coloma
4 Juli Sánchez 20 tháng 6, 1978 (37 tuổi) 66 2 Andorra Andorra
4 Gabi Riera 5 tháng 6, 1985 (30 tuổi) 34 1 Andorra FC Santa Coloma
4 Sebastián Gómez 1 tháng 11, 1983 (32 tuổi) 27 0 Andorra Andorra
4 Ludovic Clemente 9 tháng 5, 1986 (29 tuổi) 12 0 Andorra Andorra

Đội hình dự bị[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là tên các cầu thủ được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Pos. Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
HV Max Llovera 8 tháng 1, 1997 (19 tuổi) 3 0 Tây Ban Nha Lleida Esportiu B v.  Wales, 13 tháng 10, 2015
HV Adri Rodrigues 14 tháng 8, 1988 (27 tuổi) 14 0 Tây Ban Nha Villarrobledo v.  Wales, 13 tháng 10, 2015
HV Marc García 21 tháng 3, 1988 (27 tuổi) 28 0 Tây Ban Nha Rubí v.  Wales, 13 tháng 10, 2015
HV Emili García 11 tháng 1, 1989 (27 tuổi) 30 0 Pháp Le Pontet v.  Bosna và Hercegovina, 6 tháng 9, 2015
TV Sergi Moreno 25 tháng 11, 1987 (28 tuổi) 54 0 Tây Ban Nha Yeclano v.  Wales, 13 tháng 10, 2015
TV Iván Lorenzo 15 tháng 4, 1986 (29 tuổi) 26 0 Tây Ban Nha Fraga v.  Wales, 13 tháng 10, 2015
TV Víctor Rodríguez 7 tháng 9, 1987 (28 tuổi) 10 0 Andorra UE Santa Coloma v.  Bosna và Hercegovina, 6 tháng 9, 2015
TV Marc Vales 4 tháng 4, 1990 (25 tuổi) 38 0 Tây Ban Nha L'Hospitalet v.  Síp, 12 tháng 6, 2015
TV Cristopher Pousa 29 tháng 6, 1992 (23 tuổi) 2 0 Andorra Ordino v.  Bosna và Hercegovina, 28 tháng 3, 2015
Aarón Sánchez 5 tháng 6, 1996 (19 tuổi) 6 0 Tây Ban Nha Lleida Esportiu B v.  Wales, 13 tháng 10, 2015
Leonel Alves 28 tháng 9, 1993 (22 tuổi) 3 0 Andorra Andorra v.  Bosna và Hercegovina, 6 tháng 9, 2015

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]