Đội tuyển bóng đá quốc gia Estonia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Estonia

Huy hiệu

Tên khác Sinisärgid (Sơ mi xanh)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Estonia
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Martin Reim
Đội trưởng Ragnar Klavan
Thi đấu nhiều nhất Martin Reim (157)
Ghi bàn nhiều nhất Andres Oper (38)
Sân nhà A. Le Coq Arena
Mã FIFA EST
Xếp hạng FIFA 98 (7.2017)
Cao nhất 47 (3.2012)
Thấp nhất 137 (10.2008)
Hạng Elo 89 (3.4.2016)
Elo cao nhất 51 (8.1927)
Elo thấp nhất 175 (8.1995-5.1996)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Estonia 0–6 Phần Lan 
(Helsinki, Phần Lan; 17 tháng 10, 1920)
Trận thắng đậm nhất
 Estonia 6–0 Litva 
(Tallinn, Estonia; 26 tháng 7, 1928)
Trận thua đậm nhất
 Phần Lan 10–2 Estonia 
(Helsinki, Phần Lan; 11 tháng 8 năm 1922)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Estonia là đội tuyển cấp quốc gia của Estonia do Hiệp hội bóng đá Estonia quản lý. Họ thi đấu trận đấu quốc tế đầu tiên vào năm 1920. Năm 1940 Estonia sáp nhập vào Liên Xô và tuyên bố tách khỏi Liên Xô, là một quốc gia độc lập năm 1991. Sau khi tuyên bố độc lập, Estonia có trận đấu quốc tế đầu tiên gặp Litva tại Cúp Baltic ngày 15 tháng 11 năm 1991. Tuy nhiên trận đấu quốc tế đầu tiên được FIFA công nhận là trận hòa Slovenia ngày 3 tháng 6 năm 1992 1-1 tại Tallinn. Sân nhà của Estonia là sân A. Le Coq Arena ở Tallinn.

Lịch sử hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi Estonia tuyên bố độc lập, đội tuyển quốc gia của họ là đội yếu nhất trong ba đội vùng Baltic, có những trận thua đậm như 1-7 trước Croatia tại vòng loại Euro 1996.

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 - Không tham dự
  • 1934 đến 1938 - Không vượt qua vòng loại
  • 1950 đến 1990 - Không tham dự, là một phần của Liên Xô
  • 1994 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình được triệu tập tham dự UEFA Nations League 2018-19 gặp HungaryHy Lạp vào các ngày 15 và 18 tháng 11 năm 2018.[1]

Các số liệu thống kê tính đến ngày 18 tháng 11 năm 2018 sau trận gặp Hy Lạp.[2]
0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Mihkel Aksalu 7 tháng 11, 1984 (34 tuổi) 44 0 Phần Lan SJK
12 1TM Sergei Lepmets 5 tháng 4, 1987 (31 tuổi) 3 0 Estonia FCI Levadia
22 1TM Marko Meerits 26 tháng 4, 1992 (26 tuổi) 11 0 Phần Lan VPS

2 2HV Gert Kams 25 tháng 5, 1985 (33 tuổi) 53 2 Estonia Flora
3 2HV Artur Pikk 5 tháng 3, 1993 (25 tuổi) 30 1 Ba Lan Miedź Legnica
4 2HV Joonas Tamm 2 tháng 2, 1992 (26 tuổi) 27 3 Na Uy Sarpsborg 08
5 2HV Madis Vihmann 5 tháng 10, 1995 (23 tuổi) 13 0 Estonia Flora
18 2HV Artjom Artjunin 24 tháng 1, 1990 (28 tuổi) 6 0 Bulgaria Etar Veliko Tarnovo
19 2HV Ken Kallaste 31 tháng 8, 1988 (30 tuổi) 41 0 Ba Lan Korona Kielce
21 2HV Nikita Baranov 19 tháng 8, 1992 (26 tuổi) 32 0 Na Uy Sogndal
23 2HV Taijo Teniste 31 tháng 1, 1988 (30 tuổi) 68 0 Na Uy Brann

6 3TV Marek Kaljumäe 18 tháng 2, 1991 (27 tuổi) 5 0 Phần Lan PS Kemi
7 3TV Sander Puri 7 tháng 5, 1988 (30 tuổi) 74 4 Cộng hòa Ireland Waterford
13 3TV Brent Lepistu 26 tháng 3, 1993 (25 tuổi) 11 0 Na Uy Kristiansund
14 3TV Konstantin Vassiljev 16 tháng 8, 1984 (34 tuổi) 109 23 Ba Lan Piast Gliwice
16 3TV Ilja Antonov 5 tháng 12, 1992 (26 tuổi) 47 2 România Hermannstadt
17 3TV Siim Luts 12 tháng 3, 1989 (29 tuổi) 41 4 Cộng hòa Séc Teplice
20 3TV Artjom Dmitrijev 14 tháng 11, 1988 (30 tuổi) 17 0 Phần Lan FC Lahti

8 4 Henri Anier 17 tháng 12, 1990 (28 tuổi) 56 12 Phần Lan FC Lahti
9 4 Ats Purje 3 tháng 8, 1985 (33 tuổi) 69 10 Phần Lan KuPS
10 4 Sergei Zenjov 20 tháng 4, 1989 (29 tuổi) 74 13 Ba Lan Cracovia
11 4 Henrik Ojamaa 20 tháng 5, 1991 (27 tuổi) 35 1 Ba Lan Miedź Legnica
15 4 Rauno Sappinen 23 tháng 1, 1996 (22 tuổi) 18 2 Hà Lan FC Den Bosch

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.[3][4]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Matvei Igonen 2 tháng 10, 1996 (22 tuổi) 2 0 Na Uy Lillestrøm v.  Phần Lan, 11 tháng 9 năm 2018
TM Andreas Vaikla 19 tháng 2, 1997 (21 tuổi) 3 0 Na Uy Kristiansund Cúp Baltic 2018
TM Mait Toom 7 tháng 5, 1990 (28 tuổi) 0 0 Estonia Flora v.  Thụy Điển, 7 tháng 1 năm 2018

HV Karol Mets 16 tháng 5, 1993 (25 tuổi) 52 0 Hà Lan NAC Breda v.  Hungary, 15 tháng 10 năm 2018
HV Enar Jääger 18 tháng 11, 1984 (34 tuổi) 126 0 Na Uy Vålerenga v.  Phần Lan, 11 tháng 9 năm 2018
HV Ragnar Klavan (Đội trưởng) 30 tháng 10, 1985 (33 tuổi) 125 3 Ý Cagliari v.  Phần Lan, 11 tháng 9 năm 2018
HV Dmitri Kruglov 24 tháng 5, 1984 (34 tuổi) 114 4 Estonia FCI Levadia v.  Maroc, 9 tháng 6 năm 2018
HV Markus Jürgenson 9 tháng 9, 1987 (31 tuổi) 11 0 Estonia FCI Levadia v.  Maroc, 9 tháng 6 năm 2018
HV Trevor Elhi 11 tháng 4, 1993 (25 tuổi) 7 0 Estonia Nõmme Kalju v.  Maroc, 9 tháng 6 năm 2018
HV Vladimir Avilov 10 tháng 3, 1995 (23 tuổi) 2 0 Estonia Nõmme Kalju v.  Maroc, 9 tháng 6 năm 2018
HV Märten Kuusk 5 tháng 4, 1996 (22 tuổi) 0 0 Estonia Flora v.  Maroc, 9 tháng 6 năm 2018
HV Karl Mööl 4 tháng 3, 1992 (26 tuổi) 9 0 Đan Mạch Køge Cúp Baltic 2018
HV Igor Morozov 27 tháng 5, 1989 (29 tuổi) 30 0 Estonia FCI Levadia v.  Gruzia, 27 tháng 3 năm 2018
HV Mikk Reintam 22 tháng 5, 1990 (28 tuổi) 12 0 Cộng hòa Séc Třinec v.  Thụy Điển, 7 tháng 1 năm 2018
HV Michael Lilander 20 tháng 6, 1997 (21 tuổi) 2 0 Estonia Paide Linnameeskond v.  Thụy Điển, 7 tháng 1 năm 2018
HV Hindrek Ojamaa 12 tháng 6, 1995 (23 tuổi) 4 0 Phần Lan VPS v.  New Caledonia, 26 tháng 11 năm 2017
HV Sören Kaldma 3 tháng 7, 1996 (22 tuổi) 3 0 Estonia Paide Linnameeskond v.  New Caledonia, 26 tháng 11 năm 2017
HV Joseph Saliste 10 tháng 4, 1995 (23 tuổi) 3 0 Estonia Flora v.  New Caledonia, 26 tháng 11 năm 2017
HV Deniss Tjapkin 30 tháng 1, 1991 (27 tuổi) 2 0 Estonia Nõmme Kalju v.  New Caledonia, 26 tháng 11 năm 2017

TV Mattias Käit 29 tháng 6, 1998 (20 tuổi) 16 5 Anh Fulham v.  Hy Lạp, 8 tháng 9 năm 2018 INJ
TV Aleksandr Dmitrijev 18 tháng 2, 1982 (36 tuổi) 106 0 Estonia Flora Cúp Baltic 2018
TV Martin Miller 25 tháng 9, 1997 (21 tuổi) 8 1 Estonia Flora v.  Gruzia, 27 tháng 3 năm 2018
TV Sergei Mošnikov 7 tháng 1, 1988 (30 tuổi) 35 2 Ba Lan Górnik Łęczna v.  Thụy Điển, 7 tháng 1 năm 2018
TV Pavel Marin 14 tháng 6, 1995 (23 tuổi) 9 1 Estonia FCI Levadia v.  Thụy Điển, 7 tháng 1 năm 2018
TV Mark Oliver Roosnupp 12 tháng 5, 1997 (21 tuổi) 4 0 Estonia FCI Levadia v.  Thụy Điển, 7 tháng 1 năm 2018
TV Mihkel Ainsalu 8 tháng 3, 1996 (22 tuổi) 3 0 Estonia Flora v.  Thụy Điển, 7 tháng 1 năm 2018

Frank Liivak 7 tháng 7, 1996 (22 tuổi) 9 2 Estonia Flora v.  Maroc, 9 tháng 6 năm 2018
Tristan Koskor 28 tháng 11, 1995 (23 tuổi) 0 0 Estonia Tammeka v.  Maroc, 9 tháng 6 năm 2018
Albert Prosa 1 tháng 10, 1990 (28 tuổi) 7 1 Malta Valletta v.  New Caledonia, 26 tháng 11 năm 2017
  • INJ Rút lui vì chấn thương.
  • PRE Đội hình sơ bộ.
  • RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia.

Các cầu thủ chơi nhiều trận nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 15 tháng 11 năm 2018.
Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.
# Cầu thủ Thời gian thi đấu Số trận Bàn thắng
1 Martin Reim 1992–2009 157 14
2 Marko Kristal 1992–2005 143 9
3 Andres Oper 1995–2014 134 38
4 Enar Jääger 2002– 126 0
5 Ragnar Klavan 2003– 125 3
6 Mart Poom 1992–2009 120 0
7 Kristen Viikmäe 1997–2013 115 15
8 Raio Piiroja 1998–2015 114 8
Dmitri Kruglov 2004– 114 4
10 Konstantin Vassiljev 2006– 109 23

Các cầu thủ ghi bàn nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 15 tháng 11 năm 2018.
Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.
# Cầu thủ Thời gian thi đấu Bàn thắng Số trận Hiệu suất
1 Andres Oper 1995–2014 38 134 0.28
2 Indrek Zelinski 1994–2010 27 103 0.26
3 Konstantin Vassiljev 2006– 23 109 0.21
4 Eduard Ellmann-Eelma 1921–1935 21 60 0.35
5 Richard Kuremaa 1933–1940 19 42 0.45
6 Arnold Pihlak 1920–1931 16 44 0.36
7 Kristen Viikmäe 1997–2013 15 115 0.13
8 Martin Reim 1992–2009 14 157 0.09
9 Georg Siimenson 1932–1939 13 42 0.31
Sergei Zenjov 2008– 13 73 0.18

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Pehrsson kutsus koondisesse tõelise üllatusmehe” (bằng tiếng Estonian). Postimees. 
  2. ^ “Kõik Eesti internatsionaalid” [All Estonian internationals] (bằng tiếng Estonian). Eesti Jalgpalli Liit. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2014. 
  3. ^ “Pehrsson teatas koosseisu kohtumiseks Rootsiga” (bằng tiếng Estonian). Estonian Football Association. 22 tháng 12 năm 2015. 
  4. ^ “Pehrsson teatas esialgse valiku mängudeks Inglismaa ja Šveitsiga” (bằng tiếng Estonian). Estonian Football Association. 24 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]