Đội tuyển bóng đá quốc gia Azerbaijan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Azerbaijan

Huy hiệu

Tên khác Azeri
Hiệp hội Hiệp hội các liên đoàn bóng đá Azerbaijan
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Gianni De Biasi
Đội trưởng Maksim Medvedev
Thi đấu nhiều nhất Rashad Sadygov (111)
Ghi bàn nhiều nhất Gurban Gurbanov (14)
Sân nhà Sân vận động Olympic Baku
Mã FIFA AZE
Xếp hạng FIFA 114 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[1]
Cao nhất 73 (7.2014)
Thấp nhất 170 (6.1994)
Hạng Elo 112 Tăng 3 (1 tháng 8 năm 2020)[2]
Elo cao nhất 51 (28.6.1928)
Elo thấp nhất 152 (2.6.2001)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trang phục khác
Trận quốc tế đầu tiên
 Gruzia 6–3 Azerbaijan 
(Gurjaani, Gruzia; 17 tháng 9 năm 1992)
Trận thắng đậm nhất
 Azerbaijan 4–0 Liechtenstein 
(Baku, Azerbaijan; 5 tháng 6 năm 1999)
Trận thua đậm nhất
 Pháp 10–0 Azerbaijan 
(Auxerre, Pháp; 6 tháng 9 năm 1995)

Azerbaijan (2010-10-08)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Azerbaijan (tiếng Azerbaijan: Azərbaycan milli futbol komandası) là đội tuyển cấp quốc gia của Azerbaijan do Hiệp hội các liên đoàn bóng đá Azerbaijan quản lý.

Thành tích tại giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích tại giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]


Thành tích tại UEFA Nations League[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích tại UEFA Nations League
Mùa giải Hạng đấu Kết quả Pos Pld W D L GF GA
2018–19 D Khuyến khích 2nd 6 2 3 1 7 6
2020–21 C Khuyến khích 3rd 6 1 3 2 2 4
2022–23 C Chưa xác định
Tổng cộng Vòng bảng
giải đấu C
2/2 12 3 6 3 9 10

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập cho 3 trận giao hữu gặp Thổ Nhĩ Kỳ, BelarusMoldova vào tháng 6 năm 2021.

Số liệu thống kê tính đến ngày 6 tháng 6 năm 2021 sau trận gặp Moldova.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Emil Balayev 17 tháng 4, 1994 (27 tuổi) 12 0 Azerbaijan Qarabağ
23 1TM Aydin Bayramov 18 tháng 2, 1996 (25 tuổi) 0 0 Azerbaijan Sumgayit
1TM Mehdi Jannatov 26 tháng 1, 1992 (29 tuổi) 0 0 Azerbaijan Sumgayit

3 2HV Azer Salahli 11 tháng 4, 1994 (27 tuổi) 9 0 Azerbaijan Keşla
4 2HV Hojjat Haghverdi 3 tháng 2, 1993 (28 tuổi) 2 0 Azerbaijan Sumgayit
5 2HV Maksim Medvedev (Đội trưởng) 29 tháng 9, 1989 (31 tuổi) 70 4 Azerbaijan Qarabağ
13 2HV Abbas Huseynov 13 tháng 6, 1995 (26 tuổi) 12 0 Azerbaijan Qarabağ
15 2HV Badavi Huseynov 11 tháng 7, 1991 (29 tuổi) 60 1 Azerbaijan Qarabağ
16 2HV Sertan Tashkin 8 tháng 10, 1997 (23 tuổi) 2 0 Azerbaijan Zira
18 2HV Anton Krivotsyuk 20 tháng 8, 1998 (22 tuổi) 18 0 Azerbaijan Neftçi
19 2HV Tamkin Khalilzade 6 tháng 8, 1993 (27 tuổi) 22 3 Azerbaijan Sabah
21 2HV Amin Seydiyev 15 tháng 11, 1998 (22 tuổi) 4 0 Azerbaijan Sabah
2HV Bahlul Mustafazade 27 tháng 2, 1997 (24 tuổi) 11 0 Azerbaijan Sabah
2HV Shahriyar Aliyev 25 tháng 12, 1992 (28 tuổi) 3 0 Azerbaijan Keşla

2 3TV Gara Garayev (Đội phó) 12 tháng 10, 1992 (28 tuổi) 65 0 Azerbaijan Qarabağ
6 3TV Vugar Mustafayev 5 tháng 8, 1994 (26 tuổi) 3 0 Azerbaijan Sabah
7 3TV Namik Alaskarov 3 tháng 2, 1995 (26 tuổi) 25 0 Azerbaijan Neftçi
8 3TV Emin Mahmudov 27 tháng 4, 1992 (29 tuổi) 18 3 Azerbaijan Neftçi
14 3TV Aleksey Isayev 9 tháng 11, 1995 (25 tuổi) 4 0 Azerbaijan Sabah
17 3TV Elvin Jafarguliyev 26 tháng 10, 2000 (20 tuổi) 4 0 Azerbaijan Qarabağ
20 3TV Ismayil Ibrahimli 13 tháng 2, 1998 (23 tuổi) 6 0 Azerbaijan Qarabağ
21 3TV Toral Bayramov 23 tháng 2, 2001 (20 tuổi) 3 0 Azerbaijan Qarabağ

7 4 Anatoliy Nuriyev 20 tháng 5, 1996 (25 tuổi) 5 0 Cầu thủ tự do
9 4 Ali Ghorbani 18 tháng 9, 1990 (30 tuổi) 6 0 Azerbaijan Sumgayit
11 4 Ramil Sheydayev 15 tháng 3, 1996 (25 tuổi) 37 6 Azerbaijan Sabah
4 Amil Yunanov 6 tháng 1, 1993 (28 tuổi) 5 0 Azerbaijan Sabail
27 4 Rustam Akhmedzade 25 tháng 12, 2000 (20 tuổi) 2 0 Ukraina Mynai
4 Amil Yunanov 6 tháng 1, 1993 (28 tuổi) 5 0 Azerbaijan Sabail

Đội hình dự bị[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là đội hình được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Shahrudin Mahammadaliyev 12 tháng 6, 1994 (27 tuổi) 5 0 Azerbaijan Qarabağ v.  Serbia, 30 tháng 3 năm 2021

HV Elvin Badalov 14 tháng 6, 1995 (26 tuổi) 6 0 Azerbaijan Sumgayit v.  Serbia, 30 tháng 3 năm 2021
HV Mert Çelik 10 tháng 6, 2000 (21 tuổi) 0 0 Azerbaijan Neftçi v.  Luxembourg, 17 tháng 11 năm 2020
HV Rahil Mammadov 24 tháng 11, 1995 (25 tuổi) 10 0 Azerbaijan Qarabağ v.  Montenegro, 14 tháng 11 năm 2020 COV
HV Adil Naghiyev 11 tháng 9, 1995 (25 tuổi) 2 0 Azerbaijan Sabail v.  Síp, 8 tháng 9 năm 2020
HV Omar Buludov 15 tháng 12, 1998 (22 tuổi) 1 0 Azerbaijan Neftçi v.  Síp, 8 tháng 9 năm 2020

TV Joshgun Diniyev 13 tháng 9, 1995 (25 tuổi) 11 0 Azerbaijan Sabah v.  Serbia, 30 tháng 3 năm 2021
TV Rahim Sadikhov 18 tháng 7, 1996 (24 tuổi) 6 0 Azerbaijan Sumgayit v.  Qatar, 27 tháng 3 năm 2021
TV Tellur Mutallimov 8 tháng 4, 1995 (26 tuổi) 5 0 Azerbaijan Sumgayit v.  Qatar, 27 tháng 3 năm 2021
TV Khayal Najafov 19 tháng 12, 1997 (23 tuổi) 2 0 Azerbaijan Sumgayit v.  Qatar, 27 tháng 3 năm 2021
TV Elvin Jamalov 4 tháng 2, 1995 (26 tuổi) 6 0 Azerbaijan Zira v.  Luxembourg, 17 tháng 11 năm 2020
TV Vusal Isgandarli 3 tháng 11, 1995 (25 tuổi) 3 0 Azerbaijan Keşla v.  Luxembourg, 17 tháng 11 năm 2020
TV Rahman Hajiyev 25 tháng 7, 1993 (27 tuổi) 9 0 Azerbaijan Keşla v.  Slovenia, 11 tháng 11 năm 2020
TV Araz Abdullayev 18 tháng 4, 1992 (29 tuổi) 40 3 Thổ Nhĩ Kỳ Boluspor v.  Síp, 13 tháng 10 năm 2020
TV Eddi İsrafilov 2 tháng 8, 1992 (28 tuổi) 13 0 Tây Ban Nha Albacete v.  Luxembourg, 5 tháng 9 năm 2020 PRE

Mahir Emreli 1 tháng 7, 1997 (23 tuổi) 26 4 Ba Lan Legia Warszawa v.  Serbia, 30 tháng 3 năm 2021
Mirabdulla Abbasov 27 tháng 4, 1995 (26 tuổi) 4 0 Azerbaijan Neftçi v.  Luxembourg, 17 tháng 11 năm 2020
Musa Gurbanli 13 tháng 4, 2002 (19 tuổi) 1 0 Azerbaijan Qarabağ v.  Luxembourg, 17 tháng 11 năm 2020
Renat Dadashov 17 tháng 5, 1999 (22 tuổi) 7 0 Thụy Sĩ Grasshoppers v.  Síp, 8 tháng 9 năm 2020
  • INJ = Rút lui vì chấn thương
  • PRE = Đội hình sơ bộ
  • RET = Đã chia tay đội tuyển quốc gia
  • Chấn thương = Bị chấn thương trong khi tập luyện hoặc trận đấu đang diễn ra

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]