Đội tuyển bóng đá quốc gia Israel

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Israel
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhהכחולים-לבנים (Xanh lam và trắng)
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá Israel (IFA)
Liên đoàn châu lụcUEFA (châu Âu; 1994–nay)
AFC (châu Á; 1954–1974)
Huấn luyện viên trưởngWillibald Ruttensteiner (tạm quyền)
Đội trưởngBibras Natkho
Thi đấu nhiều nhấtYossi Benayoun (102)[1]
Ghi bàn nhiều nhấtMordechai Spiegler (33)[2]
Sân nhàSân vận động Teddy
Sân vận động Sammy Ofer
Sân vận động Bloomfield
Sân vận động Turner
Mã FIFAISR
Áo màu chính
Áo màu phụ
Áo màu khác
Hạng FIFA
Hiện tại 76 Giữ nguyên (22 tháng 12 năm 2022)[3]
Cao nhất15 (11.2008)
Thấp nhất99 (1.2018)
Hạng Elo
Hiện tại 56 Giảm 2 (30 tháng 11 năm 2022)[4]
Cao nhất23 (4.1976)
Thấp nhất81 (12.1959)
Trận quốc tế đầu tiên
Ủy nhiệm Palestine
 Ai Cập 7–1 Ủy nhiệm Palestine
(Cairo, Ai Cập; 16 tháng 3 năm 1934)
Israel
Đội tuyển Olympic Hoa Kỳ 3–1 Israel 
(New York, Hoa Kỳ; 26 tháng 9 năm 1948)
Trận thắng đậm nhất
 Israel 9–0 Đài Bắc Trung Hoa 
(Wellington, New Zealand; 23 tháng 3 năm 1988)
Trận thua đậm nhất
 Đức 7–1 Israel 
(Kaiserslautern, Đức; 13 tháng 2 năm 2002)
Giải thế giới
Sồ lần tham dự1 (Lần đầu vào năm 1970)
Kết quả tốt nhấtVòng bảng, 1970
Cúp bóng đá châu Á
Sồ lần tham dự4 (Lần đầu vào năm 1956)
Kết quả tốt nhấtVô địch (1964)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Israel (tiếng Hebrew: נבחרת ישראל בכדורגל‎, Nivḥeret Yisra'el BeKhaduregel) là đội tuyển cấp quốc gia của Israel do Hiệp hội bóng đá Israel trực thuộc Liên đoàn bóng đá châu Âu (UEFA) quản lý.

Israel là quốc gia nằm ở Tây Á, và họ là một trong những thành viên sáng lập Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC). Isarel từng đang cai và vộ địch Cúp bóng đá châu Á 1964. Tuy nhiên vào năm 1974, do các vấn đề về chính trị với các nước Ả Rập, Isarel bị trục xuất khỏi AFC. Israel sau đó trở thành thành viên UEFA vào năm 1994.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Israel là trận gặp đội tuyển Hoa Kỳ vào năm 1948. Đội đã một lần tham dự giải bóng đá vô địch thế giới vào năm 1970. Tại giải năm đó, đội đã để thua một trận trước Uruguay, hòa 2 trận với Ý, Thụy Điển và dừng bước ở vòng bảng.

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H [5] B Bt Bb
1930 Không tham dự
1934 Không vượt qua vòng loại (với Palestine)
1938
1950 Không vượt qua vòng loại
1954
1958
1962
1966
México 1970 Vòng 1 3 0 2 1 1 3
1974 Không vượt qua vòng loại
1978
1982
1986
1990
1994
1998
2002
2006
2010
2014
2018
2022
Canada México Hoa Kỳ 2026 Chưa xác định
Tổng cộng 1/21
1 lần vòng bảng
3 0 2 1 1 3

Thế vận hội[sửa | sửa mã nguồn]

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
Năm Kết quả Thứ hạng Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua
1952 Không vượt qua vòng loại
1956
1960
1964
México 1968 Tứ kết 4 2 0 2 9 7
1972 Không vượt qua vòng loại
Canada 1976 Tứ kết 4 0 3 1 4 7
1980 Bỏ cuộc
1984 Không vượt qua vòng loại
1988
Tổng cộng 2 lần tứ kết 2/10 8 2 3 3 13 14

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1960 đến 1992 - Không tham dự, vì chưa là thành viên của UEFA cho tới năm 1994
  • 1996 đến 2020 - Không vượt qua vòng loại

UEFA Nations League[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích tại UEFA Nations League
Mùa giải Hạng đấu Bảng Pos Pld W D L GF GA RK
2018–19 C 1 2nd 4 2 0 2 6 5 30th
2020–21 B 2 3rd 6 2 2 2 7 7 25th
2022–23 B 2 1st 4 2 2 0 8 6 17th
Tổng cộng B 1st 14 6 4 4 21 18 25th

Cúp bóng đá Châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

AFC Asian Cup record
Năm Kết quả Vị trí St T H B Bt Bb
Hồng Kông 1956 Á quân 2nd 3 2 0 1 6 5
Hàn Quốc 1960 2nd 3 2 0 1 6 4
Israel 1964 Vô địch 1st 3 3 0 0 5 1
Iran 1968 Hạng ba 3rd 4 2 0 2 11 5
1972 Bỏ cuộc
Tổng cộng 1 lần vô địch 4/15 13 9 0 4 28 15

Á vận hội[sửa | sửa mã nguồn]

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1998)
Năm Thành tích Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua
1951 Không vượt qua vòng loại
1954
Nhật Bản 1958 Tứ kết 3 2 0 1 6 3
1962 Không vượt qua vòng loại
1966
1970
Iran 1974 Huy chương bạc 7 6 0 1 24 4
1978 Không vượt qua vòng loại
1982
Tổng cộng 2/13 10 8 0 2 30 7

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình tham dự 2 trận giao hữu gặp ZambiaSíp vào tháng 11 năm 2022].
Số liệu thống kê tính đến ngày 20 tháng 11 năm 2022 sau trận gặp Síp.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Yoav Gerafi 29 tháng 8, 1993 (29 tuổi) 1 0 Israel Ashdod
23 1TM Omri Glazer 11 tháng 3, 1996 (26 tuổi) 3 0 Israel Hapoel Be'er Sheva
1TM Daniel Peretz 10 tháng 7, 2000 (22 tuổi) 0 0 Israel Maccabi Tel Aviv

2 2HV Eli Dasa (đội phó) 3 tháng 12, 1992 (30 tuổi) 51 0 Nga Dynamo Moscow
2HV Ofir Davidzada 5 tháng 5, 1991 (31 tuổi) 16 0 Israel Maccabi Tel Aviv
4 2HV Miguel Vítor 30 tháng 6, 1989 (33 tuổi) 5 0 Israel Hapoel Be'er Sheva
13 2HV Sean Goldberg 13 tháng 6, 1995 (27 tuổi) 7 0 Israel Maccabi Haifa
19 2HV Doron Leidner 26 tháng 4, 2002 (20 tuổi) 5 0 Hy Lạp Olympiacos
20 2HV Raz Shlomo 13 tháng 8, 1999 (23 tuổi) 3 0 Israel Maccabi Netanya
2HV Sagiv Yehezkel 21 tháng 3, 1995 (27 tuổi) 1 0 Israel Hapoel Be'er Sheva

3TV Dor Peretz 17 tháng 5, 1995 (27 tuổi) 31 5 Israel Maccabi Tel Aviv
3 3TV Dan Glazer 20 tháng 9, 1996 (26 tuổi) 18 0 Israel Maccabi Tel Aviv
6 3TV Bibras Natcho (đội trưởng) 18 tháng 2, 1988 (34 tuổi) 86 4 Serbia Partizan
12 3TV Neta Lavi 25 tháng 8, 1996 (26 tuổi) 11 0 Israel Maccabi Haifa
16 3TV Gabi Kanichowsky 24 tháng 8, 1997 (25 tuổi) 4 0 Israel Maccabi Tel Aviv
22 3TV Eden Kartsev 11 tháng 4, 2000 (22 tuổi) 5 0 Israel Maccabi Netanya
3TV Ramzi Safouri 21 tháng 10, 1995 (27 tuổi) 5 0 Israel Hapoel Be'er Sheva
3TV Mohammed Kna'an 14 tháng 1, 2000 (23 tuổi) 0 0 Israel Ashdod
3TV Oscar Gloukh 1 tháng 4, 2004 (18 tuổi) 1 0 Israel Maccabi Tel Aviv

9 4 Shon Weissman 14 tháng 2, 1996 (26 tuổi) 25 4 Tây Ban Nha Real Valladolid
10 4 Omri Altman 23 tháng 3, 1994 (28 tuổi) 1 0 Cộng hòa Síp AEK Larnaca
15 4 Itamar Shviro 17 tháng 6, 1998 (24 tuổi) 2 1 Israel Ironi Kiryat Shmona
21 4 Tai Baribo 15 tháng 1, 1998 (25 tuổi) 6 2 Áo Wolfsberger AC
4 Dean David 14 tháng 3, 1996 (26 tuổi) 3 1 Israel Maccabi Haifa

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Ofir Marciano (đội phó 4) 7 tháng 10, 1989 (33 tuổi) 40 0 Hà Lan Feyenoord v.  Malta, 27 September 2022
TM Itamar Nitzan 23 tháng 6, 1987 (35 tuổi) 1 0 Israel Maccabi Netanya v.  România, 29 March 2022

HV Eyad Abu Abaid 31 tháng 12, 1994 (28 tuổi) 6 0 Israel Hapoel Be'er Sheva v.  Malta, 27 September 2022
HV Denny Gropper 16 tháng 3, 1999 (23 tuổi) 2 0 Bulgaria Ludogorets Razgrad v.  Malta, 27 September 2022
HV Or Dadia 12 tháng 7, 1997 (25 tuổi) 1 0 Israel Hapoel Be'er Sheva v.  Malta, 27 September 2022
HV Maroun Gantous 15 tháng 7, 1996 (26 tuổi) 1 0 Israel Bnei Sakhnin v.  Malta, 27 September 2022
HV Nir Bitton (đội phó 3) 30 tháng 10, 1991 (31 tuổi) 39 3 Israel Maccabi Tel Aviv v.  Albania, 24 September 2022 INJ
HV Sun Menahem 7 tháng 9, 1993 (29 tuổi) 19 0 Israel Maccabi Haifa v.  Iceland, 13 June 2022 SUS
HV Omri Gandelman 16 tháng 5, 2000 (22 tuổi) 2 0 Israel Maccabi Netanya v.  Iceland, 13 June 2022 PRE / INJ
HV Orel Dgani 8 tháng 1, 1989 (34 tuổi) 21 0 Israel Beitar Jerusalem v.  România, 29 March 2022
HV Maor Kandil 27 tháng 11, 1993 (29 tuổi) 3 0 Israel Maccabi Tel Aviv v.  România, 29 March 2022
HV Matan Baltaxa 20 tháng 9, 1995 (27 tuổi) 1 0 Áo Austria Vienna v.  România, 29 March 2022

TV Goni Naor 23 tháng 4, 1999 (23 tuổi) 1 0 Israel Hapoel Jerusalem v.  Malta, 27 September 2022
TV Rotem Hatuel 12 tháng 4, 1998 (24 tuổi) 1 0 Israel Hapoel Be'er Sheva v.  Malta, 27 September 2022
TV Guy Badash 24 tháng 5, 1994 (28 tuổi) 1 0 Israel Hapoel Jerusalem v.  Malta, 27 September 2022
TV Shay Elias 25 tháng 2, 1999 (23 tuổi) 1 0 Israel Hapoel Be'er Sheva v.  Malta, 27 September 2022
TV Dolev Haziza 5 tháng 7, 1995 (27 tuổi) 10 0 Israel Maccabi Haifa v.  Albania, 24 September 2022
TV Omer Atzili 27 tháng 7, 1993 (29 tuổi) 6 0 Israel Maccabi Haifa v.  Albania, 24 September 2022
TV Manor Solomon 24 tháng 7, 1999 (23 tuổi) 31 6 Anh Fulham v.  Iceland, 13 June 2022 INJ
TV Mohammad Abu Fani 27 tháng 4, 1998 (24 tuổi) 13 0 Israel Maccabi Haifa v.  Iceland, 13 June 2022
TV Mahmoud Jaber 5 tháng 10, 1999 (23 tuổi) 3 0 Israel Maccabi Haifa v.  Iceland, 13 June 2022 INJ
TV Yonatan Cohen 29 tháng 6, 1996 (26 tuổi) 8 0 Israel Maccabi Tel Aviv v.  România, 29 March 2022
TV Aviv Avraham 30 tháng 3, 1996 (26 tuổi) 2 0 Israel Maccabi Netanya v.  România, 29 March 2022

Guy Melamed 21 tháng 12, 1992 (30 tuổi) 1 0 Israel Bnei Sakhnin v.  Malta, 27 September 2022
Liel Abada 3 tháng 10, 2001 (21 tuổi) 9 1 Scotland Celtic v.  Albania, 24 September 2022
Mu'nas Dabbur RET 14 tháng 5, 1992 (30 tuổi) 40 15 Đức TSG 1899 Hoffenheim v.  Iceland, 13 June 2022
  • INJ Rút lui vì chấn thương.
  • PRE Đội hình sơ bộ.
  • SUS Bỏ cuộc.

Các cầu thủ nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Chơi nhiều trận nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Yossi Benayoun là cầu thủ thi đấu nhiều nhất với 102 trận

Tính đến ngày 27 tháng 9 năm 2022, 10 cầu thủ khoác áo đội tuyển Israel nhiều lần nhất là:

# Tên cầu thủ Thời gian thi đấu Số trận Bàn thắng
1 Yossi Benayoun 102 24 1998–2017
2 Tal Ben Haim 95 2 2002–2017
3 Arik Benado 94 0 1995–2007
4 Alon Harazi 88 1 1992–2006
5 Bibras Natkho 86 4 2010–nay
6 Amir Schelach 85 0 1992–2001
7 Avi Nimni 80 17 1992–2005
8 Dudu Aouate 78 0 1999–2013
Eyal Berkovic 78 9 1992–2004
10 Tal Banin 77 12 1990–2003

Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.

Ghi nhiều bàn thắng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Eran Zahavi là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển quốc gia với 33 bàn

Tính đến ngày 27 tháng 9 năm 2022, 10 cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Israel là:

# Tên cầu thủ Thời gian thi đấu Bàn thắng Số trận Hiệu suất
1 Eran Zahavi 33 70 0.47 2010–2021
2 Mordechai Spiegler 24 57 0.42 1964–1977
3 Ronen Harazi 23 52 0.44 1992–1999
Yossi Benayoun 23 101 0.23 1998–2017
5 Nahum Stelmach 19 45 0.42 1956–1968
6 Alon Mizrahi 17 37 0.46 1971–1981
Tomer Hemed 17 38 0.45 2011–nay
Eli Ohana 17 50 0.34 1984–1997
Avi Nimni 17 80 0.21 1992–2005
10 Yehoshua Feigenbaum 15 36 0.42 1966–1977

Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The Israel Football Association”. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2016.
  2. ^ “The Israel Football Association”. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2016.
  3. ^ “Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới”. FIFA. 22 tháng 12 năm 2022. Truy cập 22 tháng 12 năm 2022.
  4. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập 30 tháng 11 năm 2022.
  5. ^ Tính cả các trận hòa ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
 Hàn Quốc
Vô địch Châu Á
1964
Kế nhiệm:
 Iran