Đội tuyển bóng đá quốc gia Israel

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Israel

Huy hiệu

Tên khác הכחולים-לבנים (Xanh lam và trắng)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Israel (IFA)
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu; 1994–nay)
AFC (châu Á; 1954–1974)
Huấn luyện viên Willibald Ruttensteiner (tạm quyền)
Đội trưởng Bibras Natkho
Thi đấu nhiều nhất Yossi Benayoun (102)[1]
Ghi bàn nhiều nhất Mordechai Spiegler (33)[2]
Sân nhà Sân vận động Teddy
Sân vận động Sammy Ofer
Sân vận động Bloomfield
Sân vận động Turner
Mã FIFA ISR
Xếp hạng FIFA 93 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[3]
Cao nhất 15 (11.2008)
Thấp nhất 99 (1.2018)
Hạng Elo 71 Giảm 13 (1 tháng 8 năm 2020)[4]
Elo cao nhất 23 (4.1976)
Elo thấp nhất 81 (12.1959)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trang phục khác
Trận quốc tế đầu tiên
Ủy nhiệm Palestine
 Ai Cập 7–1 Ủy nhiệm Palestine
(Cairo, Ai Cập; 16 tháng 3 năm 1934)
Israel
Đội tuyển Olympic Hoa Kỳ 3–1 Israel 
(New York, Hoa Kỳ; 26 tháng 9 năm 1948)
Trận thắng đậm nhất
 Israel 9–0 Đài Bắc Trung Hoa 
(Wellington, New Zealand; 23 tháng 3 năm 1988)
Trận thua đậm nhất
 Đức 7–1 Israel 
(Kaiserslautern, Đức; 13 tháng 2 năm 2002)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 1970)
Kết quả tốt nhất Vòng bảng, 1970
Cúp bóng đá châu Á
Số lần tham dự 4 (lần đầu vào năm 1956)
Kết quả tốt nhất Vô địch (1964)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Israel (tiếng Hebrew: נבחרת ישראל בכדורגל‎, Nivḥeret Yisra'el BeKhaduregel) là đội tuyển cấp quốc gia của Israel do Hiệp hội bóng đá Israel trực thuộc UEFA quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Israel là trận gặp đội tuyển Hoa Kỳ vào năm 1948. Từ 1991, Israel rời khỏi Liên đoàn bóng đá châu Á chuyển sang trực thuộc Liên đoàn bóng đá châu Âu. Đội đã một lần tham dự giải bóng đá vô địch thế giới vào năm 1970. Tại giải năm đó, đội đã để thua một trận trước Uruguay, hòa 2 trận với Ý, Thụy Điển và dừng bước ở vòng bảng.

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H [5] B Bt Bb
1930 Không tham dự
1934 Không vượt qua vòng loại (với Palestine)
1938
1950 Không vượt qua vòng loại
1954
1958
1962
1966
México 1970 Vòng bảng 3 0 2 1 1 3
1974 Không vượt qua vòng loại
1978
1982
1986
1990
1994
1998
2002
2006
2010
2014
2018
Qatar 2022 Chưa xác định
Canada México Hoa Kỳ 2026
Tổng cộng 1/21
1 lần vòng bảng
3 0 2 1 1 3

Thế vận hội[sửa | sửa mã nguồn]

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
Năm Kết quả Thứ hạng Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua
1952 Không vượt qua vòng loại
1956
1960
1964
México 1968 Tứ kết 4 2 0 2 9 7
1972 Không vượt qua vòng loại
Canada 1976 Tứ kết 4 0 3 1 4 7
1980 Bỏ cuộc
1984 Không vượt qua vòng loại
1988
Tổng cộng 2 lần tứ kết 2/10 8 2 3 3 13 14

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1960 đến 1992 - Không tham dự, vì chưa là thành viên của UEFA cho tới năm 1994
  • 1996 đến 2020 - Không vượt qua vòng loại

UEFA Nations League[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích tại UEFA Nations League
Mùa giải Hạng đấu Bảng Pos Pld W D L GF GA RK
2018–19 C 1 2nd 4 2 0 2 6 5 30
2020–21 B 2 3rd 6 2 2 2 7 7 25
Tổng cộng B 2nd 10 4 2 4 13 12 25

Cúp bóng đá Châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

AFC Asian Cup record
Năm Kết quả Vị trí St T H B Bt Bb
Hồng Kông 1956 Á quân 2nd 3 2 0 1 6 5
Hàn Quốc 1960 Á quân 2nd 3 2 0 1 6 4
Israel 1964 Vô địch 1st 3 3 0 0 5 1
Iran 1968 Hạng ba 3rd 4 2 0 2 11 5
1972 Rút khỏi AFC
Tổng cộng 1 lần vô địch 4/15 13 9 0 4 28 15

Á vận hội[sửa | sửa mã nguồn]

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1998)
Năm Thành tích Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua
1951 Không vượt qua vòng loại
1954
Nhật Bản 1958 Tứ kết 3 2 0 1 6 3
1962 Không vượt qua vòng loại
1966
1970
Iran 1974 Huy chương bạc 7 6 0 1 24 4
1978 Không vượt qua vòng loại
1982
Tổng cộng 2/13 10 8 0 2 30 7

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

24 cầu thủ dưới đây có tên trong danh sách đội hình tham dự 2 trận giao hữu gặp MontenegroBồ Đào Nha vào tháng 6 năm 2021.
Số liệu thống kê tính đến ngày 9 tháng 6 năm 2020 sau trận gặp Bồ Đào Nha.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Ofir Marciano 7 tháng 10, 1989 (31 tuổi) 27 0 Scotland Hibernian
1TM Boris Klaiman 26 tháng 11, 1990 (30 tuổi) 1 0 Hy Lạp Volos
1TM Itamar Nitzan 23 tháng 6, 1987 (34 tuổi) 1 0 Israel Beitar Jerusalem

2HV Eitan Tibi (đội phó) 16 tháng 11, 1987 (33 tuổi) 53 1 Israel Maccabi Tel Aviv
2HV Eli Dasa 3 tháng 12, 1992 (28 tuổi) 37 0 Hà Lan Vitesse
2HV Orel Dgani 8 tháng 1, 1989 (32 tuổi) 16 0 Israel Beitar Jerusalem
2HV Ofir Davidzada 5 tháng 5, 1991 (30 tuổi) 12 0 Israel Maccabi Tel Aviv
2HV Sun Menahem 7 tháng 9, 1993 (28 tuổi) 10 0 Israel Maccabi Haifa INJ
2HV Joel Abu Hanna 22 tháng 1, 1998 (23 tuổi) 5 0 Ba Lan Legia Warsaw
2HV Ofri Arad 11 tháng 9, 1998 (23 tuổi) 5 0 Israel Maccabi Haifa
2HV Matan Baltaxa 20 tháng 9, 1995 (26 tuổi) 1 0 Israel Maccabi Tel Aviv
2HV Uri Dahan 7 tháng 12, 1999 (21 tuổi) 0 0 Israel Ironi Kiryat Shmona
2HV Or Blorian 7 tháng 3, 2000 (21 tuổi) 0 0 Israel Maccabi Petah Tikva

3TV Bibras Natkho (đội trưởng) 18 tháng 2, 1988 (33 tuổi) 78 3 Serbia Partizan
3TV Manor Solomon 24 tháng 7, 1999 (22 tuổi) 19 3 Ukraina Shakhtar Donetsk
3TV Neta Lavi 25 tháng 8, 1996 (25 tuổi) 9 0 Israel Maccabi Haifa
3TV Mohammad Abu Fani 27 tháng 4, 1998 (23 tuổi) 6 0 Israel Maccabi Haifa
3TV Gadi Kinda 23 tháng 3, 1994 (27 tuổi) 2 1 Hoa Kỳ Sporting Kansas City
3TV Aviel Zargari 11 tháng 12, 2002 (18 tuổi) 2 0 Israel Beitar Jerusalem

4 Eran Zahavi 25 tháng 7, 1987 (34 tuổi) 64 26 Hà Lan PSV Eindhoven
4 Yonas Malede 14 tháng 11, 1999 (21 tuổi) 2 0 Bỉ Gent
4 Liel Abada 3 tháng 10, 2001 (19 tuổi) 1 0 Israel Maccabi Petah Tikva
4 Osama Khalaila 6 tháng 4, 1998 (23 tuổi) 1 0 Israel Bnei Sakhnin

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Ariel Harush 25 tháng 5, 1988 (33 tuổi) 20 0 Hà Lan Heerenveen v.  Scotland, 18 tháng 11 năm 2020

HV Loai Taha 26 tháng 11, 1989 (31 tuổi) 13 0 Israel Hapoel Be'er Sheva v.  Moldova, 31 tháng 3 năm 2021
HV Hatem Abd Elhamed 18 tháng 3, 1991 (30 tuổi) 11 0 Israel Hapoel Be'er Sheva v.  Scotland, 28 tháng 3 năm 2021 INJ
HV Taleb Tawatha 21 tháng 6, 1992 (29 tuổi) 21 1 Israel Maccabi Haifa v.  Đan Mạch, 25 tháng 3 năm 2021 INJ
HV Orel Dgani 8 tháng 1, 1989 (32 tuổi) 14 0 Israel Beitar Jerusalem v.  Đan Mạch, 25 tháng 3 năm 2021 INJ
HV Sheran Yeini 8 tháng 12, 1986 (34 tuổi) 32 0 Israel Maccabi Tel Aviv v.  Scotland, 18 tháng 11 năm 2020 RET
HV Or Dadia 12 tháng 7, 1997 (24 tuổi) 0 0 Israel Hapoel Be'er Sheva v.  Scotland, 18 tháng 11 năm 2020
HV Idan Nachmias 17 tháng 3, 1997 (24 tuổi) 1 0 Israel Ironi Kiryat Shmona v.  Slovakia, 14 tháng 10 năm 2020

TV Beram Kayal 2 tháng 5, 1988 (33 tuổi) 45 2 Israel Bnei Sakhnin v.  Moldova, 31 tháng 3 năm 2021
TV Nir Bitton 30 tháng 10, 1991 (29 tuổi) 33 2 Scotland Celtic v.  Đan Mạch, 25 tháng 3 năm 2021 INJ
TV Eyal Golasa 7 tháng 10, 1991 (29 tuổi) 17 0 Israel Maccabi Tel Aviv v.  Đan Mạch, 25 tháng 3 năm 2021 INJ
TV Mohammed Kna'an 14 tháng 1, 2000 (21 tuổi) 0 0 Israel F.C. Ashdod v.  Đan Mạch, 25 tháng 3 năm 2021
TV Ilay Elmkies 10 tháng 3, 2000 (21 tuổi) 5 1 Hà Lan Den Haag v.  Slovakia, 14 tháng 10 năm 2020
TV Eden Karzev 11 tháng 4, 2000 (21 tuổi) 1 0 Israel Maccabi Tel Aviv v.  Slovakia, 14 tháng 10 năm 2020
TV Dan Biton 20 tháng 7, 1995 (26 tuổi) 0 0 Israel Maccabi Tel Aviv v.  Scotland, 8 tháng 10 năm 2020 COV
TV Dan Glazer 20 tháng 9, 1996 (25 tuổi) 8 0 Israel Maccabi Tel Aviv v.  Slovakia, 7 tháng 9 năm 2020
TV Avi Rikan 10 tháng 9, 1988 (33 tuổi) 5 0 Israel Maccabi Tel Aviv v.  Slovakia, 7 tháng 9 năm 2020

Mu'nas Dabbur 14 tháng 5, 1992 (29 tuổi) 29 8 Đức 1899 Hoffenheim v.  Moldova, 31 tháng 3 năm 2021
Shon Weissman 14 tháng 2, 1996 (25 tuổi) 14 0 Tây Ban Nha Valladolid v.  Moldova, 31 tháng 3 năm 2021
Yonatan Cohen 29 tháng 6, 1996 (25 tuổi) 7 0 Israel Maccabi Tel Aviv v.  Scotland, 18 tháng 11 năm 2020
Dia Saba 18 tháng 11, 1992 (28 tuổi) 11 3 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Nasr v.  Slovakia, 14 tháng 10 năm 2020
Eylon Almog 8 tháng 1, 1999 (22 tuổi) 0 0 Israel Maccabi Tel Aviv v.  Slovakia, 7 tháng 9 năm 2020
  • INJ Rút lui vì chấn thương.
  • PRE Đội hình sơ bộ.
  • SUS Bỏ cuộc.

Các cầu thủ nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Chơi nhiều trận nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 9 tháng 10 năm 2017, 10 cầu thủ khoác áo đội tuyển Israel nhiều lần nhất là:

# Tên cầu thủ Thời gian thi đấu Số trận Bàn thắng
1 Yossi Benayoun 1998–2017 102 24
2 Tal Ben Haim 2002–2018 96 1
3 Arik Benado 1995–2007 94 0
4 Alon Harazi 1992–2006 89 2
5 Amir Schelach 1992–2001 85 0
6 Mordechai Spiegler 1963–1977 83 33
Nir Klinger 1987–1997 83 2
8 Avi Nimni 1992–2005 80 17
9 Tal Banin 1990–2003 78 12
Itzhak Shum 1969–1981 78 10
Eyal Berkovic 1992–2004 78 9
Dudu Aouate 1999–2013 78 0

Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.

Ghi nhiều bàn thắng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Mordechai Spiegler (giữa) là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất với 33 bàn

Tính đến ngày 5 tháng 6 năm 2021, 10 cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Israel là:

# Tên cầu thủ Thời gian thi đấu Bàn thắng Số trận Hiệu suất
1 Mordechai Spiegler 1963–1977 33 83 0.39
2 Eran Zahavi 2010– 26 64 0.41
3 Yehoshua Feigenbaum 1966–1977 24 50 0.48
Yossi Benayoun 1998–2017 24 102 0.24
5 Ronen Harazi 1992–1999 23 53 0.43
6 Nahum Stelmach 1956–1968 22 61 0.36
7 Gidi Damti 1971–1981 21 69 0.30
8 Giora Spiegel 1965–1980 18 44 0.40
Yehoshua Glazer 1949–1961 18 35 0.51
10 Eli Ohana 1984–1997 17 51 0.33
Avi Nimni 1992–2005 17 80 0.21
Tomer Hemed 2011– 17 38 0.47

Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The Israel Football Association”. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2016.
  2. ^ “The Israel Football Association”.
  3. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020.
  4. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020.
  5. ^ Tính cả các trận hòa ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
 Hàn Quốc
Vô địch Châu Á
1964
Kế nhiệm:
 Iran