Đội tuyển bóng đá quốc gia Iran

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Iran

Huy hiệu

Tên khác Đội Melli
("Đội tuyển quốc gia")
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Iran
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Huấn luyện viên Bồ Đào Nha Carlos Queiroz
Đội trưởng Andranik Teymourian
Thi đấu nhiều nhất Javad Nekounam (151)
Ghi bàn nhiều nhất Ali Daei (109)
Sân nhà Sân vận động Azadi
Mã FIFA IRN
Xếp hạng FIFA 39 (7.2016)
Cao nhất 15 (7.2005)
Thấp nhất 122 (5.1996)
Hạng Elo 33 (3.4.2016)
Elo cao nhất 15 (5.2005)
Elo thấp nhất 73 (1.1964)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Afghanistan 0–0 Iran 
(Kabul, Afghanistan; 1.1.1941)
Trận thắng đậm nhất
 Afghanistan 0–10 Iran 
(Busan, Hàn Quốc; 28.9.2000)
Trận thua đậm nhất
 Thổ Nhĩ Kỳ 6–1 Iran 
(Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ; 28.5.1950)
 Hàn Quốc 5–0 Iran 
(Tokyo, Nhật Bản; 28.5.1958)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 4 (lần đầu vào năm 1978)
Kết quả tốt nhất Vòng 1, 1978, 1998, 2006, 2014
Cúp bóng đá châu Á
Số lần tham dự 14 (lần đầu vào năm 1968)
Kết quả tốt nhất Vô địch, 1968, 1972, 1976

Đội tuyển bóng đá quốc gia Iran là đội tuyển cấp quốc gia của Iran do Liên đoàn bóng đá Iran quản lý.

Trận thi đấu quốc t] đầu tiên của đội tuyển Iran là trận gặp đội tuyển Afghanistan vào năm 1941. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là 4 tấm huy chương vàng Asiad giành được vào các năm 1974, 1990, 1998, 2002, 4 lần vô địch Tây Á giành được vào các năm 2000, 2004, 2007, 2008, cùng với 3 chức vô địch Asian Cup giành được vào các năm 1968, 1972, 1976. Đội cũng đã từng 4 lần tham dự World Cup vào các năm 1978, 1998, 2006, 2014, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 1958; 1972; 1976
Hạng ba: 1980; 1988; 1996; 2004
Hạng tư: 1984
Vô địch: 2000, 2004, 2007, 2008
Á quân: 2010
Hạng ba: 2002
1936 1974; 1990; 1998; 2002
1984 1951; 1966
1928 2006
Hạng tư: 2010

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
1930

1970
Không tham dự
1974 Không vượt qua vòng loại
Argentina 1978 Vòng 1 3 0 1 2 2 8
1982

1986
Bỏ cuộc[2]
1990

1994
Không vượt qua vòng loại
Pháp 1998 Vòng 1 3 1 0 2 2 4
2002 Không vượt qua vòng loại
Đức 2006 Vòng 1 3 0 1 2 2 6
2010 Không vượt qua vòng loại
Brasil 2014 Vòng 1 3 0 1 2 1 4
Tổng cộng 4/20
12 1 3 8 7 22

Thế vận hội[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Vòng Điểm T H B BT BB Ghi bàn
1964
Vòng 1
3
0
1
2
1
6
Nirlou
1968
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
-
1972
Vòng 1
3
1
0
2
1
9
Halvaei
1976
Tứ kết
3
1
0
2
4
5
Mazloomi/Parvin
Rowshan/Ghelichkhani
1980
Tẩy chay dù đã vượt qua vòng loại
-
-
-
-
-
-
-
1984
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
-
1988
Không vượt qua vòng loại
-
-
-
-
-
-
-
Tổng cộng
Tốt nhất: Tứ kết
9
2
1
6
6
20
-

Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Iran là một trong những đội bóng giàu thành tích tại Cúp bóng đá châu Á với 3 lần vô địch liên tiếp (1968, 19721976), 2 lần trong đó với vai trò chủ nhà. Ngoài ra, đội bóng còn 4 lần giành hạng ba. Đội liên tục tham dự các vòng chung kết kể từ năm 1968.

Năm Thành tích Thứ hạng Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1956 Không tham dự
1960 Không vượt qua vòng loại
1964 Bỏ cuộc
Iran 1968 Vô địch 1/5 4 4 0 0 11 2
Thái Lan 1972 Vô địch 1/6 5 5 0 0 12 4
Iran 1976 Vô địch 1/6 4 4 0 0 13 0
Kuwait 1980 Hạng ba 3/10 6 3 2 1 16 6
Singapore 1984 Hạng tư 3/10 6 2 4 0 8 3
Qatar 1988 Hạng ba 3/10 6 2 2 2 3 4
Nhật Bản 1992 Vòng 1 5/8 3 1 1 1 2 1
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 1996 Hạng ba 3/12 6 3 2 1 14 6
Liban 2000 Tứ kết 5/12 4 2 1 1 7 3
Trung Quốc 2004 Hạng ba 3/16 6 3 3 0 14 8
IndonesiaMalaysiaThái LanViệt Nam 2007 Tứ kết 5/16 4 2 2 0 6 3
Qatar 2011 Tứ kết 5/16 4 3 0 1 6 2
Úc 2015 Tứ kết 6/16 4 3 1 0 7 3
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2019 Vượt qua vòng loại
Tổng cộng 12/13 3 lần
vô địch
62 37 18 7 119 44

Đại hội Thể thao châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá Tây Á[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp ECO[sửa | sửa mã nguồn]

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 15 tháng 11, 2016, 10 cầu thủ khoác áo đội tuyển Iran nhiều nhất là:

# Năm Thời gian Số trận Bàn thắng
1 Javad Nekounam 2000–2015 151 39
2 Ali Daei 1993–2006 149 109
3 Ali Karimi 1998–2012 127 38
4 Mehdi Mahdavikia 1996–2009 110 13
5 Jalal Hosseini 2007– 108 8
6 Andranik Teymourian 2005– 101 9
7 Karim Bagheri 1993–2010 87 50
8 Hossein Kaebi 2002–2010 84 1
9 Hamid Reza Estili 1990–2000 82 12
10 Mohammad Nosrati 2002–2013 81 5

Kết quả thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

2017[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Giải đấu Địa điểm Đối thủ
2017
tháng 1, 2017 Giao hữu Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất TBD, Dubai  Bờ Biển Ngà
23 tháng 3, 2017 Nga Vòng loại World Cup 2018 Qatar Sân vận động Jassim Bin Hamad, Doha  Qatar
28 tháng 3, 2017 Nga Vòng loại World Cup 2018 Iran Sân vận động Azadi, Tehran  Trung Quốc
5 tháng 6, 2017 Giao hữu TBD, TBD TBD
13 tháng 6, 2017 Nga Vòng loại World Cup 2018 Iran Sân vận động Azadi, Tehran  Uzbekistan
31 tháng 8, 2017 Nga Vòng loại World Cup 2018 Hàn Quốc TBD, TBD  Hàn Quốc
5 tháng 9, 2017 Nga Vòng loại World Cup 2018 Iran Sân vận động Azadi, Tehran  Syria
2 tháng 10, 2017 Giao hữu TBD, TBD TBD
10 tháng 10, 2017 Giao hữu TBD, TBD TBD
6 tháng 11, 2017 Giao hữu TBD, TBD TBD
14 tháng 11, 2017 Giao hữu TBD, TBD TBD

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Thi đấu nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Javad Nekounam là cầu thủ khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhất với 151 trận.

Tính đến ngày 15 tháng 11, 2016, 10 cầu thủ khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhất là:

# Tên cầu thủ Thời gian thi đấu Số trận Bàn thắng
1 Javad Nekounam 2000–2015 151 39
2 Ali Daei 1993–2006 149 109
3 Ali Karimi 1998–2012 127 38
4 Mehdi Mahdavikia 1996–2009 110 13
5 Jalal Hosseini 2007– 108 8
6 Andranik Teymourian 2005– 101 9
7 Karim Bagheri 1993–2010 87 50
8 Hossein Kaebi 2002–2010 84 1
9 Hamid Reza Estili 1990–2000 82 12
Ehsan Hajsafi 2008– 82 6

Cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Ali Daei là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển quốc gia với 109 bàn.

Tính đến ngày 15 tháng 11, 2016, 10 cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Iran là:

# Cầu thủ Thời gian Bàn thắng Số trận Kỷ lục
1 Ali Daei 1993–2006 109 149 0.73
2 Karim Bagheri 1993–2010 50 87 0.57
3 Javad Nekounam 2000–2015 39 151 0.26
4 Ali Karimi 1998–2012 38 127 0.30
5 Gholam Hossein Mazloumi 1969–1977 19 40 0.48
6 Farshad Pious 1984–1994 18 34 0.53
7 Reza Ghoochannejhad 2012– 17 33 0.48
8 Sardar Azmoun 2014– 16 22 0.79
9 Hamid Alidoosti 1977–1986 15 27 0.56
Vahid Hashemian 1998–2009 15 50 0.30

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngày thi đấu: 11 & 15 tháng 11, 2016
  • Đối thủ:  Papua New Guinea &  Syria
  • Cập nhật đến ngày: 15 tháng 11, 2016
0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Sosha Makani 18 tháng 11, 1986 (30 tuổi) 5 0 Na Uy Mjøndalen
12 1TM Mohammad Rashid Mazaheri 18 tháng 5, 1989 (27 tuổi) 2 0 Iran Zob Ahan
22 1TM Mohammadreza Akhbari 15 tháng 2, 1993 (23 tuổi) 1 0 Iran Tractor Sazi

4 2HV Jalal Hosseini 3 tháng 2, 1982 (34 tuổi) 108 8 Iran Persepolis
15 2HV Pejman Montazeri 6 tháng 9, 1983 (33 tuổi) 40 1 Qatar Al-Ahli
13 2HV Hossein Mahini 16 tháng 9, 1986 (30 tuổi) 23 0 Iran Persepolis
8 2HV Morteza Pouraliganji 19 tháng 4, 1992 (24 tuổi) 16 2 Qatar Al-Sadd
23 2HV Ramin Rezaeian 21 tháng 3, 1990 (26 tuổi) 16 2 Iran Persepolis
2 2HV Milad Mohammadi 29 tháng 9, 1993 (23 tuổi) 8 0 Nga Terek Grozny
5 2HV Ezzatollah Pourghaz 21 tháng 3, 1987 (29 tuổi) 6 0 Iran Esteghlal Khuzestan
3 2HV Mohammad Ansari 23 tháng 9, 1991 (25 tuổi) 1 0 Iran Persepolis

7 3TV Masoud Shojaei 9 tháng 6, 1984 (32 tuổi) 68 8 Hy Lạp Panionios
21 3TV Ashkan Dejagah 5 tháng 6, 1986 (30 tuổi) 38 7 Cầu thủ tự do
18 3TV Alireza Jahanbakhsh 11 tháng 8, 1993 (23 tuổi) 26 3 Hà Lan AZ
11 3TV Vahid Amiri 2 tháng 4, 1988 (28 tuổi) 21 1 Iran Persepolis
9 3TV Omid Ebrahimi 16 tháng 9, 1987 (29 tuổi) 20 0 Iran Esteghlal
6 3TV Saeid Ezatolahi 1 tháng 10, 1996 (20 tuổi) 14 1 Nga Rostov
19 3TV Mehdi Torabi 10 tháng 9, 1994 (22 tuổi) 11 4 Iran Saipa
20 3TV Kamal Kamyabinia 18 tháng 1, 1989 (27 tuổi) 4 1 Iran Persepolis
14 3TV Ali Karimi 11 tháng 2, 1994 (22 tuổi) 1 0 Croatia Dinamo Zagreb

10 4 Karim Ansarifard 3 tháng 4, 1990 (26 tuổi) 54 14 Hy Lạp Panionios
16 4 Reza Ghoochannejhad 20 tháng 9, 1987 (29 tuổi) 33 17 Hà Lan Heerenveen
17 4 Mehdi Taremi 18 tháng 7, 1992 (24 tuổi) 16 7 Iran Persepolis

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Alireza Haghighi 2 tháng 5, 1988 (28 tuổi) 23 0 Cầu thủ tự do Tehran training camp, November 2016
TM Alireza Beiranvand Inj 21 tháng 9, 1992 (24 tuổi) 9 0 Iran Persepolis Tehran training camp, November 2016

HV Vouria Ghafouri Inj 20 tháng 9, 1987 (29 tuổi) 13 0 Iran Esteghlal Tehran training camp, November 2016
HV Saeid Aghaei 9 tháng 2, 1995 (21 tuổi) 0 0 Iran Tractor Sazi Tehran training camp, November 2016
HV Mohammad Tayyebi 11 tháng 9, 1986 (30 tuổi) 1 0 Iran Esteghlal Khuzestan Italy training camp, August 2016
HV Khosro Heydari 14 tháng 9, 1983 (33 tuổi) 59 0 Iran Esteghlal Armenia training camp, June 2016
HV Hashem Beikzadeh 22 tháng 1, 1984 (32 tuổi) 20 1 Iran Saba Qom Armenia training camp, June 2016
HV Hossein Kanaanizadegan 23 tháng 3, 1994 (22 tuổi) 2 0 Iran Esteghlal Armenia training camp, June 2016
HV Danial Mahini 25 tháng 9, 1993 (23 tuổi) 1 0 Iran Esteghlal Khuzestan Armenia training camp, June 2016
HV Siamak Kouroshi 27 tháng 12, 1989 (26 tuổi) 1 0 Iran Saipa v.  Macedonia, 2 tháng 6, 2016 Pre

TV Andranik Teymourian 6 tháng 3, 1983 (33 tuổi) 101 9 Iran Machine Sazi Tehran training camp, November 2016
TV Ehsan HajsafiSus 25 tháng 2, 1990 (26 tuổi) 82 6 Iran Sepahan Tehran training camp, November 2016
TV Soroush Rafiei 24 tháng 3, 1990 (26 tuổi) 4 0 Iran Tractor Sazi Tehran training camp, November 2016
TV Dariush Shojaeian 7 tháng 4, 1992 (24 tuổi) 3 0 Iran Gostaresh Foulad Tehran training camp, November 2016
TV Ehsan Pahlavan 25 tháng 7, 1993 (23 tuổi) 0 0 Iran Zob Ahan Italy training camp, August 2016
TV Morteza Tabrizi 6 tháng 1, 1991 (25 tuổi) 0 0 Iran Zob Ahan Italy training camp, August 2016
TV Bakhtiar Rahmani 23 tháng 9, 1989 (27 tuổi) 4 0 Iran Esteghlal Armenia training camp, June 2016
TV Farshad Ahmadzadeh 23 tháng 9, 1992 (24 tuổi) 0 0 Iran Persepolis v.  Ấn Độ, 24 tháng 3, 2016 Pre
TV Ali Asghar Ashouri 9 tháng 10, 1988 (28 tuổi) 0 0 Iran Esteghlal Khuzestan v.  Ấn Độ, 24 tháng 3, 2016 Pre
TV Mohsen Karimi 20 tháng 9, 1994 (22 tuổi) 0 0 Iran Esteghlal v.  Ấn Độ, 24 tháng 3, 2016 Pre
TV Mehrdad Mohammadi 29 tháng 9, 1993 (23 tuổi) 0 0 Iran Sepahan v.  Ấn Độ, 24 tháng 3, 2016 Pre
TV Ahmad Nourollahi 1 tháng 2, 1993 (23 tuổi) 0 0 Iran Persepolis v.  Ấn Độ, 24 tháng 3, 2016 Pre

Sardar AzmounSus 1 tháng 1, 1995 (21 tuổi) 22 16 Nga Rostov v.  Hàn Quốc, 11 tháng 10, 2016
Rahim Mehdi Zohaivi 19 tháng 8, 1987 (29 tuổi) 0 0 Iran Esteghlal Khuzestan Italy training camp, August 2016
Sajjad Shahbazzadeh 23 tháng 1, 1990 (26 tuổi) 0 0 Thổ Nhĩ Kỳ Alanyaspor v.  Ấn Độ, 24 tháng 3, 2016 Pre
Chú thích
  • Inj Cầu thủ rút lui vì chấn thương.
  • Pre Đội hình sơ bộ.
  • RC Cầu thủ vắng mặt ở trận tiếp theo do nhận thẻ đỏ.
  • Ret Cầu thủ đã chia tây đội tuyển quốc gia
  • Sus Player suspended by federation due to conscription problems.[3]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  2. ^ Vòng loại Cúp bóng đá thế giới 1986 Iran bỏ cuộc vì từ chối đá trên sân trung lập
  3. ^ “Mehrdad Pooladi saved by FIFA !”. TeamMelli. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]