Đội tuyển bóng đá quốc gia Iran

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Iran

Huy hiệu

Tên khác تیم ملی (Đội tuyển quốc gia)
یوزپلنگان (Báo cheetah)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Iran
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Huấn luyện viên Marc Wilmots
Đội trưởng Masoud Shojaei
Thi đấu nhiều nhất Javad Nekounam (151)
Ghi bàn nhiều nhất Ali Daei (109)
Sân nhà Sân vận động Azadi
Mã FIFA IRN
Xếp hạng FIFA 20 tăng 1 (14 tháng 6 năm 2019)[1]
Cao nhất 15 (7.2005)
Thấp nhất 122 (5.1996)
Hạng Elo 22 giảm 2 (16 tháng 6 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 15 (5.2005)
Elo thấp nhất 73 (1.1964)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Afghanistan 0–0 Iran 
(Kabul, Afghanistan; 25.8.1941)
Trận thắng đậm nhất
 Iran 19–0 Guam 
(Tabriz, Iran; 24.11.2000)
Trận thua đậm nhất
 Thổ Nhĩ Kỳ 6–1 Iran 
(Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ; 28.5.1950)
 Hàn Quốc 5–0 Iran 
(Tokyo, Nhật Bản; 28.5.1958)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 5 (lần đầu vào năm 1978)
Kết quả tốt nhất Vòng 1, 1978, 1998, 2006, 2014, 2018
Cúp bóng đá châu Á
Số lần tham dự 14 (lần đầu vào năm 1968)
Kết quả tốt nhất Vô địch, 1968, 1972, 1976

Đội tuyển bóng đá quốc gia Iran (tiếng Ba Tư: تیم ملی فوتبال ایران‎, chuyển tự Tīm-e Melli-e Fūtbāl-e Īrān) là đội tuyển cấp quốc gia của Iran do Liên đoàn bóng đá Iran quản lý.

Đội tuyển Iran là một trong những đội bóng giàu thành tích nhất châu Á với 3 chức vô địch Asian Cup các năm 1968, 19721976 cùng 4 tấm huy chương vàng Asiad các năm 1974, 1990, 19982002. Theo xếp hạng Fifa từ tháng 12 năm 2014 đến tháng 5 năm 2018, Iran giữ thứ hạng cao nhất trong các đội tuyển bóng đá nam thuộc liên đoàn châu Á để trở thành đội giữ vị trí số 1 châu lục với thời gian lâu nhất.[3] Trước khi chuyển sang liên đoàn bóng đá Trung Á thì Iran cũng từng 4 lần vô địch giải Tây Á các năm 2000, 2004, 20072008. Trong cả 5 lần tham gia thi đấu ở vòng chung kết World Cup, đội đều không vượt qua được vòng bảng.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 1968; 1972; 1976
Hạng ba: 1980; 1988; 1996; 2004
Hạng tư: 1984
Vô địch: 2000, 2004, 2007, 2008
Á quân: 2010
Hạng ba: 2002
1936 1974; 1990; 1998; 2002
1984 1951; 1966
1928 2006
Hạng tư: 2010

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Những năm đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Iran tuyển chọn du đấu ở Baku năm 1926.

Năm 1926, đội Tehran XI (tiền thân của đội tuyển Iran hiện tại; gồm những cầu thủ được chọn từ các câu lạc bộ Tehran, Toofan và câu lạc bộ thể thao Armenia) vượt biên giới Iran đi du đấu tại Baku thuộc Liên Xô khi ấy. Năm 1929, để thể hiện thiện ý đáp lại, một đội từ Baku được đại diện Iran mời đến Tehran thi đấu ba trận giao hữu và Iran thua cả ba, trong đó, trận đấu cuối cùng được dự khán bởi Abdolhossein Teymourtash, một quan chức tòa án địa phương có quyền lực. Những thất bại của đội chủ nhà gây tâm lý hoang mang và bỏ rơi bóng đá ở địa phương cho đến khi thái tử Mohammad Reza Pahlavi từ Thụy Sĩ trở về năm 1936 cùng sự xuất hiện của Thomas R. Gibson khoảng thập niên 1930 góp phần xúc tiến trở lại hoạt động túc cầu nơi đây.[4]

Trận đấu không chính thức đầu tiên của Iran là vào ngày 16 tháng 8 năm 1941 gặp đội Kandahar XI và thua 0-5. Đây là trận đấu trong loạt trận thuộc chuyến du đấu của Iran tại Afghanistan. Trong hai trận còn lại tổ chức tháng 8 cùng năm, đội thắng tối thiểu India XI tại Kabul sau đó hòa chủ nhà Afghanistan không bàn thắng.[5]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1978, Iran lần đầu góp mặt ở World Cup sau khi đánh bại Úc trên sân nhà tại Tehran. Iran thua hai trong ba trận vòng bảng[6] và có trận hòa gây bất ngờ trước đội tuyển Scotland để có một điểm[7][8]. Kể từ đó, thành tích tốt nhất của Iran tại một kỳ World Cup là việc giành được 4 điểm ở kỳ World Cup gần nhất năm 2018 với trận ra quân thắng Maroc cùng trận hòa Bồ Đào Nha và tốt thứ hai là kỳ 1998 khi đội có trận thắng đội tuyển Hoa Kỳ và 3 điểm chung cuộc.

Năm Kết quả St T H[9] B Bt Bb
1930

1970
Không tham dự
1974 Không vượt qua vòng loại
Argentina 1978 Vòng 1 3 0 1 2 2 8
1982

1986
Bỏ cuộc[10]
1990

1994
Không vượt qua vòng loại
Pháp 1998 Vòng 1 3 1 0 2 2 4
2002 Không vượt qua vòng loại
Đức 2006 Vòng 1 3 0 1 2 2 6
2010 Không vượt qua vòng loại
Brasil 2014 Vòng 1 3 0 1 2 1 4
Nga 2018 Vòng 1 3 1 1 1 2 2
2022

2026
Chưa xác định
Tổng cộng Vòng 1
15 2 4 9 9 24

Thế vận hội[sửa | sửa mã nguồn]

Tuyển thủ Iran Ghelichkhani (bên phải) và Dunai của Hungary tại Thế vận hội mùa hè 1972.
Năm Thành tích Thứ hạng St T H B Bt Bb
19081960 Không tham dự
Nhật Bản 1964 Vòng bảng 12 3 0 1 2 1 6
1968 Không tham dự
Tây Đức 1972 Vòng bảng 12 3 1 0 2 1 9
Canada 1976 Tứ kết 7 3 1 0 2 4 5
1980 Tẩy chay dù đã vượt qua vòng loại
1984
1988 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 1 lần tứ kết 7 9 2 1 6 6 20

Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Iran liên tục tham dự các vòng chung kết kể từ năm 1968, là một trong những đội bóng giàu thành tích tại Cúp bóng đá châu Á với 3 lần vô địch liên tiếp (1968, 19721976) với 2 lần trong đó đóng vai trò chủ nhà. Ngoài ra, đội từng 4 lần giành hạng ba, chỉ 1 lần dừng bước ở vòng bảng năm 1992 còn những kỳ khác thì đều vào đến tứ kết hoặc xa hơn.

Năm Thành tích Thứ hạng Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1956 Không tham dự
1960 Không vượt qua vòng loại
1964 Bỏ cuộc
Iran 1968 Vô địch 1/5 4 4 0 0 11 2
Thái Lan 1972 Vô địch 1/6 5 5 0 0 12 4
Iran 1976 Vô địch 1/6 4 4 0 0 13 0
Kuwait 1980 Hạng ba 3/10 6 3 2 1 16 6
Singapore 1984 Hạng tư 3/10 6 2 4 0 8 3
Qatar 1988 Hạng ba 3/10 6 2 2 2 3 4
Nhật Bản 1992 Vòng 1 5/8 3 1 1 1 2 1
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 1996 Hạng ba 3/12 6 3 2 1 14 6
Liban 2000 Tứ kết 5/12 4 2 1 1 7 3
Trung Quốc 2004 Hạng ba 3/16 6 3 3 0 14 8
IndonesiaMalaysiaThái LanViệt Nam 2007 Tứ kết 5/16 4 2 2 0 6 3
Qatar 2011 Tứ kết 5/16 4 3 0 1 6 2
Úc 2015 Tứ kết 6/16 4 3 1 0 7 3
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2019 Bán kết 3/24 6 4 1 1 12 3
Trung Quốc 2023 Chưa xác định
Tổng cộng 3 lần
vô địch
14/18 68 41 19 8 131 48

Đại hội Thể thao châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua Hiệu số Điểm
Ấn Độ 1951 Á quân 3 2 0 1 2 1 1 6
1954 Không tham dự
Nhật Bản 1958 Vòng 1 2 0 0 2 0 9 9 0
1962 Không tham dự
Thái Lan 1966 Á quân 7 4 0 3 9 6 3 12
Thái Lan 1970 Vòng 1 2 0 1 1 2 3 1 1
Iran 1974 Vô địch 7 7 0 0 20 1 19 21
1978 Bỏ cuộc
Ấn Độ 1982 Tứ kết 4 2 0 2 3 2 1 6
Hàn Quốc 1986 Tứ kết 5 3 1 1 13 2 11 10
Trung Quốc 1990 Vô địch 5 4 1 0 7 1 6 13
Nhật Bản 1994 Vòng 1 4 1 2 1 5 2 3 5
Thái Lan 1998 Vô địch 8 7 0 1 25 7 18 21
Tổng cộng Vô địch 47 30 5 12 86 34 +52 95

Giải vô địch bóng đá Tây Á[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả Trận Thắng Hòa Bại Bàn thắng Bàn thua Hiệu sổ Điểm
Jordan 2000 Vô địch 5 4 1 0 7 1 6 13
Syria 2002 Hạng ba 4 1 2 1 4 3 1 5
Iran 2004 Vô địch 4 4 0 0 17 3 14 12
Jordan 2007 Vô địch 4 3 1 0 5 1 4 10
Iran 2008 Vô địch 4 4 0 0 13 2 11 12
Jordan 2010 Á quân 4 2 1 1 8 5 3 7
Kuwait 2012 Vòng bảng 3 1 2 0 2 1 1 5
Qatar 2014 Không tham dự
Tổng cộng Vô địch 28 19 7 2 56 16 40 64

Đại hội Thể thao Tây Á[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả Trận Thắng Hòa Bại Bàn thắng Bàn bại Hiệu số Điểm
Iran 1997 Vô địch - - - - - - - -
Kuwait 2002 Á quân 4 1 3 0 5 4 1 6
Qatar 2005 Hạng 3 4 3 1 0 10 2 8 10
Tổng cộng Vô địch 8 4 4 0 15 6 9 16

Cúp ECO[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua Hiệu số Điểm
Iran 1965 Vô địch 2 1 1 0 4 1 3 4
Pakistan 1967 Á quân 2 1 0 1 2 1 1 3
Thổ Nhĩ Kỳ 1969 Á quân 2 1 0 1 4 6 2 3
Iran 1970 Vô địch 2 1 1 0 8 1 7 4
Pakistan 1974 Á quân 2 1 0 1 2 2 0 3
Iran 1993 Vô địch 4 4 0 0 10 1 9 12
Tổng cộng Vô địch 14 9 2 3 30 12 18 29

Đối đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Theo tờ Malay Mail, "Cảm xúc luôn dâng trào khi Iran và Iraq gặp nhau trên sân bóng". Sự thù địch trong thể thao này có thể liên quan đến vấn đề lịch sử, địa lý và tôn giáo. Iran và Iraq là hàng xóm có một lịch sử quan hệ không mấy tốt đẹp nhất là trong thời hiện đại khi giữa hai nước đã xảy ra xung đột quân sự kéo dài 8 năm.[11][12][13][14][15] Năm 2001, lần đầu tiên sau hàng thập niên, một trận đấu giữa Iran và Iraq không đá trên địa điểm trung lập.[13] Khi Iraq loại Iran khỏi Asian Cup 2015 bằng loạt sút luân lưu ở tứ kết, Iran gửi khiếu nại lên AFC cho rằng một cầu thủ Iraq dương tính với doping trong một bài kiểm tra vài tháng trước đó với mong muốn thấy Iraq bị loại khỏi giải còn mình được quay trở lại tiếp tục tranh tài,[16] nhưng lời đề nghị đã bị khước từ.[17]

Cuộc đối đầu giửa Iran và Ả Rập Xê Út được bài báo của Bleacher Report có tựa đề "International Football's 10 Most Politically-Charged Football Rivalries" xếp hạng 9 trong 10 cuộc đối đầu bóng đá có sự xúc tác bởi chính trị nhiều nhất[18] và được trang Goal.com trong bài viết có tựa đề "Football's 10 Greatest International Rivalries" xếp hạng 9 trong 10 cuộc đối đầu quốc tế hấp dẫn nhất.[19]

Iran đối mặt Hàn Quốc từ năm 1958, chơi với nhau tổng cộng 29 trận cho đến tháng 10 năm 2016, gồm 8 trận vòng loại World Cup. Hai đội có các lần đụng độ ở những giải châu Á, từng gặp nhau trận chung kết Asian Cup 1972 và đối mặt nhau 5 lần liên tiếp ở các vòng tứ kết Asian Cup từ năm 1996 đến 2011. Một bài viết trên trang Fifa.com gọi đây là một trong những cuộc so tài hấp dẫn nhất châu Á.[20][21][22]

Kết quả thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

2019[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Giải đấu Địa điểm Đối thủ Kết quả Cầu thủ Iran ghi bàn
2019
7 tháng 1 năm 2019 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Bảng D Asian Cup 2019 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Sân vận động Mohammed bin Zayed, Abu Dhabi  Yemen 5–0 (Thắng) Taremi Bàn thắng 12'25'
Dejagah Bàn thắng 23'
Azmoun Bàn thắng 53'
Ghoddos Bàn thắng 78'
12 tháng 1 năm 2019 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Bảng D Asian Cup 2019 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Sân vận động Al Nahyan, Abu Dhabi  Việt Nam 2–0 (Thắng) Azmoun Bàn thắng 38'69'
16 tháng 1 năm 2019 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Bảng D Asian Cup 2019 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Sân vận động Al-Maktoum, Dubai  Iraq 0–0 (Hòa)
20 tháng 1 năm 2019 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Vòng 16 đội Asian Cup 2019 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Sân vận động Mohammed bin Zayed, Abu Dhabi  Oman 2–0 (Thắng) Jahanbakhsh Bàn thắng 32'
Dejagah Bàn thắng 41' (ph.đ.)
24 tháng 1 năm 2019 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Tứ kết Asian Cup 2019 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Sân vận động Mohammed bin Zayed, Abu Dhabi  Trung Quốc 3–0 (Thắng) Taremi Bàn thắng 18'
Azmoun Bàn thắng 31'
Ansarifard Bàn thắng 90'
28 tháng 1 năm 2019 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Bán kết Asian Cup 2019 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Sân vận động Hazza bin Zayed, Abu Dhabi  Nhật Bản 0–3 (Thua)
6 tháng 6 năm 2019 Giao hữu Iran Sân vận động Azadi, Tehran  Syria 5–0 (Thắng) Jahanbakhsh Bàn thắng 21'
Taremi Bàn thắng 35, 50, 59'
Sayyadmanesh Bàn thắng 84'
11 tháng 6 năm 2019 Giao hữu Hàn Quốc Sân vận động Seoul World Cup, Seoul  Hàn Quốc 1–1 (Hòa) Phản lưới nhà Bàn thắng 62'
2 tháng 9 năm 2019 Giao hữu CXĐ CXĐ
10 tháng 9 năm 2019 Giao hữu CXĐ CXĐ

Kỷ lục cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Thi đấu nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Javad Nekounam là cầu thủ khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhất với 151 trận.

Tính đến ngày 11 tháng 6 năm 2019, 10 cầu thủ khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhất là:

# Tên cầu thủ Thời gian thi đấu Số trận Bàn thắng
1 Javad Nekounam 2000–2015 151 39
2 Ali Daei 1993–2006 149 109
3 Ali Karimi 1998–2012 127 38
4 Jalal Hosseini 2007–2018 116 8
5 Mehdi Mahdavikia 1996–2009 110 13
6 Ehsan Hajsafi 2008– 107 7
7 Andranik Teymourian 2005–2017 101 9
8 Karim Bagheri 1993–2010 87 50
9 Hossein Kaebi 2002–2010 84 1
Masoud Shojaei 2004– 84 9

Ghi nhiều bàn thắng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Ali Daei là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển quốc gia với 109 bàn.

Tính đến ngày 11 tháng 6 năm 2019, 10 cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Iran là:

# Cầu thủ Thời gian Bàn thắng Số trận Kỷ lục
1 Ali Daei 1993–2006 109 149 0.73
2 Karim Bagheri 1993–2010 50 87 0.57
3 Javad Nekounam 2000–2015 39 151 0.26
4 Ali Karimi 1998–2012 38 127 0.30
5 Sardar Azmoun 2014– 28 46 0.61
6 Gholam Hossein Mazloumi 1969–1977 19 40 0.48
Karim Ansarifard 2009– 19 78 0.24
Mehdi Taremi 2015– 19 42 0.45
9 Farshad Pious 1984–1994 18 34 0.53
10 Reza Ghoochannejhad 2012–2018 17 44 0.39

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình 23 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự 2 trận giao hữu gặp SyriaHàn Quốc vào các ngày 6 và 11 tháng 6 năm 2019.
Cập nhật đến ngày 11 tháng 6 năm 2019 sau trận gặp Hàn Quốc.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Alireza Beiranvand 21 tháng 9, 1992 (26 tuổi) 36 0 Iran Persepolis
12 1TM Hossein Hosseini 30 tháng 6, 1992 (26 tuổi) 4 0 Iran Esteghlal
22 1TM Payam Niazmand 6 tháng 4, 1995 (24 tuổi) 0 0 Iran Sepahan
30 1TM Amir Abedzadeh 26 tháng 4, 1993 (26 tuổi) 3 0 Bồ Đào Nha Marítimo

2 2HV Vouria Ghafouri 20 tháng 9, 1987 (31 tuổi) 27 0 Iran Esteghlal
3 2HV Ehsan Hajsafi (Đội phó) 25 tháng 2, 1990 (29 tuổi) 107 7 Iran Tractor Sazi
4 2HV Rouzbeh Cheshmi 24 tháng 7, 1993 (25 tuổi) 18 1 Iran Esteghlal
5 2HV Milad Mohammadi 29 tháng 9, 1993 (25 tuổi) 30 0 Cầu thủ tự do
8 2HV Morteza Pouraliganji 19 tháng 4, 1992 (27 tuổi) 39 2 Qatar Al-Arabi
13 2HV Hossein Kanaanizadegan 23 tháng 3, 1994 (25 tuổi) 12 0 Iran Machine Sazi
15 2HV Pejman Montazeri 6 tháng 9, 1983 (35 tuổi) 50 1 Iran Esteghlal
19 2HV Majid Hosseini 20 tháng 6, 1996 (23 tuổi) 11 0 Thổ Nhĩ Kỳ Trabzonspor
23 2HV Ramin Rezaeian 21 tháng 3, 1990 (29 tuổi) 41 2 Qatar Al-Shahania
24 2HV Sadegh Moharrami 1 tháng 3, 1996 (23 tuổi) 4 0 Croatia Dinamo Zagreb

6 3TV Saeid Ezatolahi 1 tháng 10, 1996 (22 tuổi) 30 1 Nga Rostov
7 3TV Masoud Shojaei (Đội trưởng) 9 tháng 6, 1984 (35 tuổi) 84 9 Iran Tractor Sazi
9 3TV Omid Ebrahimi 16 tháng 9, 1987 (31 tuổi) 47 0 Qatar Al-Ahli
11 3TV Vahid Amiri 2 tháng 4, 1988 (31 tuổi) 50 1 Thổ Nhĩ Kỳ Trabzonspor
16 3TV Mehdi Torabi 10 tháng 9, 1994 (24 tuổi) 29 6 Iran Persepolis
18 3TV Alireza Jahanbakhsh 11 tháng 8, 1993 (25 tuổi) 49 7 Anh Brighton & Hove Albion
26 3TV Ahmad Nourollahi 2 tháng 1, 1993 (26 tuổi) 4 0 Iran Persepolis

10 4 Karim Ansarifard 3 tháng 4, 1990 (29 tuổi) 78 19 Anh Nottingham Forest
17 4 Mehdi Taremi 18 tháng 7, 1992 (26 tuổi) 42 19 Qatar Al-Gharafa
25 4 Allahyar Sayyadmanesh 29 tháng 6, 2001 (17 tuổi) 1 1 Iran Esteghlal
27 4 Ali Alipour 12 tháng 11, 1994 (24 tuổi) 3 0 Iran Persepolis

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là tên các cầu thủ được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Mohammad Rashid Mazaheri 18 tháng 5, 1989 (30 tuổi) 3 0 Cầu thủ tự do Training Camp, May 2019

HV Mohammad Reza Khanzadeh 11 tháng 5, 1991 (28 tuổi) 13 1 Qatar Al-Ahli Asian Cup 2019 PRE, Dec 2018
HV Saeid Aghaei 9 tháng 2, 1995 (24 tuổi) 5 0 Iran Sepahan Asian Cup 2019 PRE, Dec 2018
HV Armin Sohrabian 26 tháng 7, 1995 (23 tuổi) 0 0 Iran Esteghlal  Bolivia, 16 tháng 10 năm 2018

TV Ashkan Dejagah 5 tháng 7, 1986 (32 tuổi) 58 11 Iran Tractor Sazi  Nhật Bản, 28 tháng 1 năm 2019
TV Ali Karimi INJ 11 tháng 2, 1994 (25 tuổi) 10 0 Iran Esteghlal Asian Cup 2019 PRE, Dec 2018
TV Ali Gholizadeh INJ 10 tháng 3, 1996 (23 tuổi) 6 3 Bỉ Charleroi Asian Cup 2019 PRE, Dec 2018
TV Ahmad Abdollahzadeh 6 tháng 5, 1993 (26 tuổi) 4 0 Iran Nassaji Asian Cup 2019 PRE, Dec 2018
TV Farshad Ahmadzadeh 23 tháng 9, 1992 (26 tuổi) 0 0 Ba Lan Śląsk Wrocław Asian Cup 2019 PRE, Dec 2018

Sardar Azmoun INJ 1 tháng 1, 1995 (24 tuổi) 46 28 Nga Zenit Saint Petersburg Training Camp, May 2019
Saman Ghoddos 6 tháng 9, 1993 (25 tuổi) 21 2 Pháp Amiens  Nhật Bản, 28 tháng 1 năm 2019
Kaveh Rezaei INJ 5 tháng 4, 1992 (27 tuổi) 11 1 Bỉ Club Brugge Asian Cup 2019 PRE, Dec 2018
Chú thích
  • Inj Cầu thủ rút lui vì chấn thương.
  • Pre Đội hình sơ bộ.
  • RC Cầu thủ vắng mặt ở trận tiếp theo do nhận thẻ đỏ.
  • Ret Cầu thủ đã chia tay đội tuyển quốc gia
  • Sus Player suspended by federation due to conscription problems.[23]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 14 tháng 6 năm 2019. Truy cập 14 tháng 6 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 16 tháng 6 năm 2019. Truy cập 16 tháng 6 năm 2019. 
  3. ^ “Iran: FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA.com. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2016. 
  4. ^ “Tehran XI”. Revolvy. 
  5. ^ “Afghanistan Independence Anniversary Festival 1941”. rsssf.com. 
  6. ^ “Iran in World Cup 1978”. teammelli.com. 
  7. ^ “Iranian football facts”. BBC News. 1 tháng 11 năm 2001. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2010. 
  8. ^ “while FIFA World Cup 2006 Iran Team Overview”. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 7 năm 2008. 
  9. ^ Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  10. ^ Vòng loại Cúp bóng đá thế giới 1986 Iran bỏ cuộc vì từ chối đá trên sân trung lập
  11. ^ Duerden, John. “Asia awaits neighbourly rivalry”. ESPN. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2014. 
  12. ^ Montague, James (13 tháng 1 năm 2011). “Pitch Warfare: Iran face Iraq in soccer grudge match”. CNN. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2014. 
  13. ^ a ă “Iran-Iraq classic rivalry”. Iran Daily (4924). 5 tháng 11 năm 2014. tr. 11. 
  14. ^ “Iraq vs. Iran a 53 years old rivalry”. Team Melli. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2017. 
  15. ^ “Trouble flares after Iran beat Iraq”. BBC. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2017. 
  16. ^ “Asian Cup: Iran claims Iraq's Alaa Abdul-Zahra tested positive, lodges complaint about quarter-final result”. 25 tháng 1 năm 2015. 
  17. ^ “AFC rejects Iranian protest over Iraqi player ineligibility”. 25 tháng 1 năm 2015. 
  18. ^ Peters, Jerrad (15 tháng 10 năm 2014). “International Football's 10 Most Politically-Charged Football Rivalries”. Bleacher Report. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2014. 
  19. ^ Staunton, Peter (17 tháng 11 năm 2010). “Football's 10 Greatest International Rivalries; Argentina – Brazil, Portugal – Spain, Algeria – Egypt, Japan – South Korea And More”. Goal.com. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2014. 
  20. ^ “Asia’s finale sees three spots up for grabs”. FIFA.com. 17 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2013. 
  21. ^ “Holders Iraq went through to quarterfinals”. cnn.com. 19 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2013. 
  22. ^ “Iran's defeat sends Cho back to the drawing board”. ESPN Internet Ventures. 7 tháng 9 năm 2010. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2013. 
  23. ^ “Mehrdad Pooladi saved by FIFA !”. TeamMelli. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]