Đội tuyển bóng đá quốc gia Iran

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Iran

Huy hiệu

Tên khác تیم ملی (Đội tuyển quốc gia)
یوزپلنگان (Báo cheetah)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Iran
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Huấn luyện viên Bồ Đào Nha Carlos Queiroz
Đội trưởng Andranik Teymourian
Thi đấu nhiều nhất Javad Nekounam (151)
Ghi bàn nhiều nhất Ali Daei (109)
Sân nhà Sân vận động Azadi
Mã FIFA IRN
Xếp hạng FIFA 30 (25/10/2018)
Cao nhất 15 (7.2005)
Thấp nhất 122 (5.1996)
Hạng Elo 18 (28/10/2018)
Elo cao nhất 15 (5.2005)
Elo thấp nhất 73 (1.1964)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Afghanistan 0–0 Iran 
(Kabul, Afghanistan; 1.1.1941)
Trận thắng đậm nhất
 Afghanistan 0–10 Iran 
(Busan, Hàn Quốc; 28.9.2000)
Trận thua đậm nhất
 Thổ Nhĩ Kỳ 6–1 Iran 
(Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ; 28.5.1950)
 Hàn Quốc 5–0 Iran 
(Tokyo, Nhật Bản; 28.5.1958)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 5 (lần đầu vào năm 1978)
Kết quả tốt nhất Vòng 1, 1978, 1998, 2006, 2014, 2018
Cúp bóng đá châu Á
Số lần tham dự 14 (lần đầu vào năm 1968)
Kết quả tốt nhất Vô địch, 1968, 1972, 1976

Đội tuyển bóng đá quốc gia Iran (tiếng Ba Tư: تیم ملی فوتبال ایران‎, chuyển tự Tīm-e Melli-e Fūtbāl-e Īrān) là đội tuyển cấp quốc gia của Iran do Liên đoàn bóng đá Iran quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Iran là trận gặp đội tuyển Afghanistan vào năm 1941. Iran là một trong những nền bóng đá mạnh và giàu thành tích ở châu Á. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là 3 chức vô địch Asian Cup giành được vào các năm 1968, 1972, 1976, 4 tấm huy chương vàng Asiad giành được vào các năm 1974, 1990, 1998, 2002, 4 lần vô địch Tây Á giành được vào các năm 2000, 2004, 2007, 2008. Đội cũng đã từng 5 lần tham dự World Cup, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 1958; 1972; 1976
Hạng ba: 1980; 1988; 1996; 2004
Hạng tư: 1984
Vô địch: 2000, 2004, 2007, 2008
Á quân: 2010
Hạng ba: 2002
1936 1974; 1990; 1998; 2002
1984 1951; 1966
1928 2006
Hạng tư: 2010

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
1930

1970
Không tham dự
1974 Không vượt qua vòng loại
Argentina 1978 Vòng 1 3 0 1 2 2 8
1982

1986
Bỏ cuộc[2]
1990

1994
Không vượt qua vòng loại
Pháp 1998 Vòng 1 3 1 0 2 2 4
2002 Không vượt qua vòng loại
Đức 2006 Vòng 1 3 0 1 2 2 6
2010 Không vượt qua vòng loại
Brasil 2014 Vòng 1 3 0 1 2 1 4
Nga 2018 Vòng 1 3 1 1 1 2 2
2022

2026
Chưa xác định
Tổng cộng 5/21
15 2 4 9 9 24

Thế vận hội[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Vòng Điểm T H B BT BB Ghi bàn
1964
Vòng 1
3
0
1
2
1
6
Nirlou
1968
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
-
1972
Vòng 1
3
1
0
2
1
9
Halvaei
1976
Tứ kết
3
1
0
2
4
5
Mazloomi/Parvin
Rowshan/Ghelichkhani
1980
Tẩy chay dù đã vượt qua vòng loại
-
-
-
-
-
-
-
1984
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
-
1988
Không vượt qua vòng loại
-
-
-
-
-
-
-
Tổng cộng
Tốt nhất: Tứ kết
9
2
1
6
6
20
-

Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Iran là một trong những đội bóng giàu thành tích tại Cúp bóng đá châu Á với 3 lần vô địch liên tiếp (1968, 19721976), 2 lần trong đó với vai trò chủ nhà. Ngoài ra, đội bóng còn 4 lần giành hạng ba. Đội liên tục tham dự các vòng chung kết kể từ năm 1968.

Năm Thành tích Thứ hạng Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1956 Không tham dự
1960 Không vượt qua vòng loại
1964 Bỏ cuộc
Iran 1968 Vô địch 1/5 4 4 0 0 11 2
Thái Lan 1972 Vô địch 1/6 5 5 0 0 12 4
Iran 1976 Vô địch 1/6 4 4 0 0 13 0
Kuwait 1980 Hạng ba 3/10 6 3 2 1 16 6
Singapore 1984 Hạng tư 3/10 6 2 4 0 8 3
Qatar 1988 Hạng ba 3/10 6 2 2 2 3 4
Nhật Bản 1992 Vòng 1 5/8 3 1 1 1 2 1
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 1996 Hạng ba 3/12 6 3 2 1 14 6
Liban 2000 Tứ kết 5/12 4 2 1 1 7 3
Trung Quốc 2004 Hạng ba 3/16 6 3 3 0 14 8
IndonesiaMalaysiaThái LanViệt Nam 2007 Tứ kết 5/16 4 2 2 0 6 3
Qatar 2011 Tứ kết 5/16 4 3 0 1 6 2
Úc 2015 Tứ kết 6/16 4 3 1 0 7 3
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2019 Vượt qua vòng loại
Tổng cộng 12/13 3 lần
vô địch
62 37 18 7 119 44

Đại hội Thể thao châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá Tây Á[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp ECO[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

2018[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Địa điểm Đối thủ Giải đấu Kết quả Cầu thủ Iran ghi bàn
17 tháng 3 năm 2018 Iran Sân vận động Azadi, Tehran  Sierra Leone Giao hữu 4–0 (Thắng) Khanzadeh Bàn thắng 14'
GholizadehBàn thắng 15'46'
Rezaei Bàn thắng 33'
23 tháng 3 năm 2018 Tunisia Sân vận động Olympique de Radès, Rades  Tunisia Giao hữu 0–1 (Thua)
27 tháng 3 năm 2018 Áo Sân vận động Liebenauer, Graz[3]  Algérie[4] Giao hữu 2–1 (Thắng) Azmoun Bàn thắng 11'
Taremi Bàn thắng 19'
18 tháng 5 năm 2018 Iran Sân vận động Azadi, Tehran  Uzbekistan Giao hữu 1–0 (Thắng) Cheshmi Bàn thắng 11'
28 tháng 5 năm 2018 Thổ Nhĩ Kỳ Sân vận động Fatih Terim, Istanbul  Thổ Nhĩ Kỳ Giao hữu 1–2 (Thua) Dejagah Bàn thắng 90+1'
8 tháng 6 năm 2018 Nga Otkritie Arena, Moscow[5]  Litva Giao hữu 1–0 (Thắng) Ansarifard Bàn thắng 88'
15 tháng 6 năm 2018 Nga Sân vận động Krestovsky, Saint Petersburg  Maroc World Cup 2018 0–1 (Thắng) Aziz Bouhaddouz Bàn thắng 90+5' (phản lưới nhà)
20 tháng 6 năm 2018 Nga Kazan Arena, Kazan  Tây Ban Nha World Cup 2018 0–1 (Thua)
25 tháng 6 năm 2018 Nga Mordovia Arena, Saransk  Bồ Đào Nha World Cup 2018 1–1 (Hòa) Karim Ansarifard Bàn thắng 90+4' (ph.đ.)
11 tháng 9 năm 2018 Uzbekistan Sân vận động Bunyodkor, Tashkent  Uzbekistan Giao hữu 1–0 (Thắng) Torabi Bàn thắng 68'
16 tháng 10 năm 2018 Iran Sân vận động Azadi, Tehran  Bolivia Giao hữu 2–1 (Thắng) Jahanbakhsh Bàn thắng 17'
Torabi Bàn thắng 63'
12 tháng 11 năm 2018 TBD, TBD TBD Giao hữu
20 tháng 11 năm 2018 TBD, TBD TBD Giao hữu

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Thi đấu nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Javad Nekounam là cầu thủ khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhất với 151 trận.

Tính đến ngày 16 tháng 10 năm 2018, 10 cầu thủ khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhất là:

# Tên cầu thủ Thời gian thi đấu Số trận Bàn thắng
1 Javad Nekounam 2000–2015 151 39
2 Ali Daei 1993–2006 149 109
3 Ali Karimi 1998–2012 127 38
4 Jalal Hosseini 2007– 114 8
5 Mehdi Mahdavikia 1996–2009 110 13
6 Andranik Teymourian 2005–2017 101 9
7 Ehsan Hajsafi 2008– 98 6
8 Karim Bagheri 1993–2010 87 50
9 Hossein Kaebi 2002–2010 84 1
10 Hamid Reza Estili 1990–2000 82 12

Cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Ali Daei là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển quốc gia với 109 bàn.

Tính đến ngày 16 tháng 10 năm 2018, 10 cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Iran là:

# Cầu thủ Thời gian Bàn thắng Số trận Kỷ lục
1 Ali Daei 1993–2006 109 149 0.73
2 Karim Bagheri 1993–2010 50 87 0.57
3 Javad Nekounam 2000–2015 39 151 0.26
4 Ali Karimi 1998–2012 38 127 0.30
5 Sardar Azmoun 2014–2018 23 36 0.79
6 Gholam Hossein Mazloumi 1969–1977 19 40 0.48
7 Farshad Pious 1984–1994 18 34 0.53
8 Karim Ansarifard 2009– 17 66 0.28
Reza Ghoochannejhad 2012–2018 17 44 0.49
10 Hamid Alidoosti 1977–1986 15 27 0.56

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình 23 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự 2 trận giao hữu gặp Trinidad và TobagoVenezuela vào các ngày 15 và 20 tháng 11 năm 2018
Cập nhật đến ngày 16 tháng 10 năm 2018 sau trận gặp Bolivia.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Alireza Beiranvand 21 tháng 9, 1992 (26 tuổi) 26 0 Iran Persepolis
22 1TM Hossein Hosseini 30 tháng 6, 1992 (26 tuổi) 2 0 Iran Esteghlal
30 1TM Amir Abedzadeh 26 tháng 4, 1993 (25 tuổi) 2 0 Bồ Đào Nha Marítimo

2 2HV Vouria Ghafouri 20 tháng 9, 1987 (31 tuổi) 21 0 Iran Esteghlal
23 2HV Ramin Rezaeian 21 tháng 3, 1990 (28 tuổi) 31 2 Qatar Al-Shahania
3 2HV Ehsan Hajsafi (Đội phó 3) 25 tháng 2, 1990 (28 tuổi) 98 6 Iran Tractor Sazi
4 2HV Rouzbeh Cheshmi 24 tháng 7, 1993 (25 tuổi) 12 1 Iran Esteghlal
5 2HV Milad Mohammadi 29 tháng 9, 1993 (25 tuổi) 22 0 Nga Akhmat Grozny
15 2HV Hossein Kanaanizadegan 23 tháng 3, 1994 (24 tuổi) 3 0 Iran Machine Sazi
19 2HV Majid Hosseini 20 tháng 6, 1996 (22 tuổi) 6 0 Thổ Nhĩ Kỳ Trabzonspor
25 2HV Mohammad Reza Khanzadeh 11 tháng 5, 1991 (27 tuổi) 11 1 Qatar Al-Ahli
28 2HV Sadegh Moharrami 1 tháng 3, 1996 (22 tuổi) 2 0 Croatia Dinamo Zagreb

7 3TV Masoud Shojaei (Đội trưởng) 9 tháng 6, 1984 (34 tuổi) 77 8 Iran Tractor Sazi
9 3TV Omid Ebrahimi 16 tháng 9, 1987 (31 tuổi) 35 0 Qatar Al-Ahli
11 3TV Vahid Amiri 2 tháng 4, 1988 (30 tuổi) 39 1 Thổ Nhĩ Kỳ Trabzonspor
13 3TV Saman Ghoddos 6 tháng 9, 1993 (25 tuổi) 13 1 Pháp Amiens
16 3TV Mehdi Torabi 10 tháng 9, 1994 (24 tuổi) 19 6 Iran Saipa
21 3TV Ashkan Dejagah (Đội phó) 5 tháng 7, 1986 (32 tuổi) 47 9 Iran Tractor Sazi
24 3TV Ali Gholizadeh 10 tháng 3, 1996 (22 tuổi) 4 2 Bỉ Charleroi
26 3TV Ahmad Nourollahi 2 tháng 1, 1993 (25 tuổi) 0 0 Iran Persepolis

10 4 Karim Ansarifard 3 tháng 4, 1990 (28 tuổi) 66 17 Anh Nottingham Forest
17 4 Mehdi Taremi 18 tháng 7, 1992 (26 tuổi) 32 11 Qatar Al-Gharafa
20 4 Sardar Azmoun 1 tháng 1, 1995 (23 tuổi) 37 23 Nga Rubin Kazan
18 4 Kaveh Rezaei 5 tháng 4, 1992 (26 tuổi) 9 1 Bỉ Club Brugge

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là tên các cầu thủ được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Rashid Mazaheri 18 tháng 5, 1989 (29 tuổi) 3 0 Iran Zob Ahan  Uzbekistan, 2 tháng 9 năm 2018

HV Jalal Hosseini 3 tháng 2, 1982 (36 tuổi) 116 8 Iran Persepolis World Cup 2018 PRE, May 2018
HV Saeid Aghaei 9 tháng 2, 1995 (23 tuổi) 5 0 Iran Sepahan World Cup 2018 PRE, May 2018
HV Morteza Pouraliganji 19 tháng 4, 1992 (26 tuổi) 31 2 Bỉ Eupen Tehran training camp, November 2017
HV Mohammad Ansari 23 tháng 9, 1991 (27 tuổi) 4 0 Iran Persepolis 2018 FIFA World Cup PRE, May 2018
HV Pejman Montazeri 6 tháng 9, 1983 (35 tuổi) 47 2 Iran Esteghlal Tehran training camp, November 2017
HV Milad Zakipour 23 tháng 11, 1995 (22 tuổi) 0 0 Iran Esteghlal Tehran training camp, November 2017

TV Soroush Rafiei 24 tháng 3, 1990 (28 tuổi) 5 0 Qatar Al-Khor World Cup 2018 PRE
TV Ahmad Abdollahzadeh 6 tháng 5, 1993 (25 tuổi) 4 0 Iran Foolad World Cup 2018 PRE
TV Omid Noorafkan 9 tháng 4, 1997 (21 tuổi) 1 0 Bỉ Charleroi World Cup 2018 PRE, May 2018
TV Kamal Kamyabinia 18 tháng 1, 1989 (29 tuổi) 5 1 Iran Persepolis v.  Sierra Leone, 17 tháng 3 năm 2018
TV Akbar Imani 21 tháng 3, 1992 (26 tuổi) 3 0 Iran Zob Ahan v.  Venezuela, 13 tháng 11 năm 2017
TV Saeid Ezatolahi 1 tháng 10, 1996 (22 tuổi) 28 1 Anh Reading Tehran training camp, November 2017
TV Alireza Jahanbakhsh 11 tháng 8, 1993 (25 tuổi) 43 5 Anh Brighton & Hove Albion Tehran training camp, November 2017
TV Farshid Esmaeili 23 tháng 2, 1994 (24 tuổi) 0 0 Iran Esteghlal Tehran training camp, November 2017
TV Morteza Tabrizi 6 tháng 1, 1991 (27 tuổi) 0 0 Iran Zob Ahan Tehran training camp, November 2017

Reza Ghoochannejhad RET 20 tháng 9, 1987 (31 tuổi) 44 17 Cộng hòa Síp APOEL World Cup 2018
Ali Alipour 23 tháng 9, 1994 (24 tuổi) 1 0 Iran Persepolis v.  Sierra Leone, 17 tháng 3 năm 2018
Sasan Ansari 4 tháng 5, 1991 (27 tuổi) 0 0 Iran Sepahan Tehran training camp, November 2017
Chú thích
  • Inj Cầu thủ rút lui vì chấn thương.
  • Pre Đội hình sơ bộ.
  • RC Cầu thủ vắng mặt ở trận tiếp theo do nhận thẻ đỏ.
  • Ret Cầu thủ đã chia tay đội tuyển quốc gia
  • Sus Player suspended by federation due to conscription problems.[6]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  2. ^ Vòng loại Cúp bóng đá thế giới 1986 Iran bỏ cuộc vì từ chối đá trên sân trung lập
  3. ^ “دیدار دوستانه ایران و تونس قبل از جام‌جهانی”. مشرق نیوز (bằng tiếng Ba Tư). 21 tháng 1 năm 2018. 
  4. ^ http://www.varzesh3.com/news/1481417/ایران-فروردین-97-به-مصاف-تیم-ملی-الجزایر-می‌رود
  5. ^ https://www.borna.news/بخش-ورزشی-7/676913-تیم-ملی-فوتبال-ایران-به-مصاف-یونان-لیتوانی-خواهد-رفت
  6. ^ “Mehrdad Pooladi saved by FIFA !”. TeamMelli. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]