Đại hội Thể thao châu Á 1990

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đại hội Thể thao châu Á lần thứ XI
200px
Thời gian và địa điểm
Sân vận động Sân vận động Công nhân
Lễ khai mạc 22 tháng 9 năm 1990
Lễ bế mạc 7 tháng 10 năm 1990
Tham dự
Quốc gia 36
Vận động viên 6,122
Sự kiện thể thao 27 môn thể thao
Đại diện
Tuyên bố khai mạc Chủ tịch Dương Thượng Côn
Vận động viên tuyên thệ Trần Long Can
Ngọn đuốc Olympic Tô Hải Phong (Bắn súng),
Cao Dân (Nhảy cầu) và
Trương Dung Phương (Bóng chuyền)

Đại hội Thể thao châu Á 1990 hay Á vận hội XI được tổ chức từ ngày 22 tháng 9, đến ngày 7 tháng 10 năm 1986Bắc Kinh, Trung Quốc. Đây là lần đầu tiên Trung Quốc đăng cai Á vận hội này và cũng là lần đầu tiên được tổ chức tại một quốc gia đông dân nhất thế giới.

Các quốc gia tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Môn thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Các môn thi đấu không tổ chức

Bảng tổng sắp huy chương[sửa | sửa mã nguồn]

      Chủ nhà

Hạng Quốc gia HCV HCB HCĐ T. cộng
1  Trung Quốc (CHN) 183 107 51 341
2  Hàn Quốc (KOR) 54 54 73 181
3  Nhật Bản (JPN) 38 60 76 174
4  Bắc Triều Tiên (PRK) 12 31 39 82
5  Iran (IRI) 4 6 8 18
6  Pakistan (PAK) 4 1 7 12
7  Indonesia (INA) 3 6 21 30
8  Qatar (QAT) 3 2 1 6
9  Thái Lan (THA) 2 7 8 17
10  Malaysia (MAS) 2 2 4 8
Tổng cộng 310 309 357 976

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền nhiệm:
Seoul
Đại hội Thể thao châu Á
Bắc Kinh

Asiad lần thứ XI (1990)
Kế nhiệm:
Hiroshima