Bảng huy chương Đại hội Thể thao châu Á

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Bảng xếp hạng huy chương này chỉ rõ tổng số lượng huy chương của các quốc gia châu Á cho Mùa hè Đại hội Thể thao châu Á từ năm 1951 đến năm 2014.

Bảng này được xếp theo thứ tự số lượng huy chương vàng mà từng Ủy ban Olympic quốc gia (NOC) đã đạt được. Số lượng huy chương bạc là mốc so sánh kế tiếp, rồi đến số huy chương đồng. Nếu các chỉ tiêu giữa các quốc gia giống hệt nhau, ta sẽ sắp theo vần ABC. Hệ thống này tuân theo IOC, IAAFBBC; không phải NBC hay CNN.

Cần chú ý rằng những huy chương của các Đại hội Thể thao châu Á khác như: Đại hội Thể thao Trong nhà, Bãi biển, Mùa ĐôngThanh niên không được tính.

Trung Quốc lần đầu tiên tham dự kể từ năm 1974 và liên tục dẫn đầu bảng xếp hạng từ năm 1982. Trước đó họ không tham gia vì lý do chính trị. [1] Israel là thành viên bị khai trừ vĩnh viễn khỏi Hội đồng Olympic châu Á từ năm 1981, nhưng thành tích vẫn được liệt kê bên dưới.

Tính đến năm 2018, chỉ có ba thành viên của Hội đồng Olympic châu Á vẫn chưa đạt được bất kì huy chương nào là: Bhutan, MaldivesĐông Timor.

NOC có huy chương[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến Đại hội Thể thao châu Á 2018

Đội (Mã IOC) Số lần tham dự Vàng Bạc Đồng Tổng cộng
 Afghanistan (AFG) 7 0 4 7 11
 Bahrain (BRN) 7 37 25 23 85
 Bangladesh (BAN) 9 1 5 6 12
 Brunei (BRU) 4 0 0 4 4
 Campuchia (CAM) 3 3 2 4 9
 Trung Quốc (CHN) 16 1,487 1,020 758 3,265
 Trung Hoa Đài Bắc (TPE) 8 85 119 228 432
 Hồng Kông (HKG) 15 38 79 112 229
 Ấn Độ (IND) 18 152 201 312 665
 Indonesia (INA) 18 112 131 240 483
 Iran (IRI) 15 169 171 202 542
 Iraq (IRQ) 8 7 17 21 45
 Israel (ISR) 5 18 16 19 53
 Nhật Bản (JPN) 18 1,032 1,036 986 3,054
 Jordan (JOR) 8 5 16 24 45
 Kazakhstan (KAZ) 7 153 159 245 557
 Triều Tiên (COR) 1 1 1 2 4
 Kuwait (KUW) 10 22 24 33 79
 Kyrgyzstan (KGZ) 7 5 23 38 66
 Lào (LAO) 7 0 4 11 15
 Liban (LBN) 8 5 5 8 18
 Ma Cao (MAC) 8 2 11 20 33
 Malaysia (MAS) 16 63 100 145 207
 Mông Cổ (MGL) 11 25 46 91 162
 Myanmar (MYA) 16 16 28 55 99
 Nepal (NEP) 9 0 2 22 24
 Bắc Triều Tiên (PRK) 10 97 132 169 398
 Oman (OMA) 5 1 0 3 4
 Pakistan (PAK) 17 43 56 86 185
 Palestine (PLE) 2 0 0 1 1
 Philippines (PHI) 18 67 114 230 411
 Qatar (QAT) 10 43 31 56 130
 Ả Rập Xê Út (KSA) 9 25 13 23 61
 Singapore (SGP) 18 41 58 114 213
 Hàn Quốc (KOR) 17 746 660 827 2,233
 Sri Lanka (SRI) 15 11 10 20 41
 Syria (SYR) 9 9 7 16 32
 Tajikistan (TJK) 6 4 7 17 28
 Thái Lan (THA) 16 132 175 278 585
 Turkmenistan (TKM) 6 3 8 12 23
 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất (UAE) 7 7 17 17 41
 Uzbekistan (UZB) 7 84 120 138 342
 Việt Nam (VIE) 11 17 71 88 176
 Yemen (YEM) 3 0 0 2 2
Tổng cộng 18 4,768 4,994 5,713 15,475

NOC không có huy chương[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến Đại hội Thể thao châu Á 2018

Đội (Mã IOC) Số lần tham dự
 Bhutan (BHU) 9
 Đông Timor (TLS) 5
 Maldives (MDV) 10
 Bắc Borneo (NBO) 3
 Bắc Yemen (YAR) 2
 Sarawak (SWK) 1
 Nam Yemen (YMD) 1

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]