Đại hội Thể thao Bãi biển châu Á

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Đại hội Thể thao Bãi biển châu Á
Asian Games logo.svg

Gọi tắtABG
Đại hội lần đầu18–26 tháng 10 năm 2008
Bali, Indonesia
Chu kì tổ chức2 năm
Đại hội lần cuốiĐại hội Thể thao Bãi biển châu Á 2016
24 tháng 9–3 tháng 10 năm 2016
Đà Nẵng, Việt Nam

Đại hội Thể thao Bãi biển châu Á (tiếng Anh: Asian Beach Games, viết tắt là ABG) là một sự kiện thể thao đa môn được tổ chức mỗi hai năm một lần, quy tụ tất cả các vận động viên đại diện cho các quốc gia châu Á. Sự kiện này được bảo trợ và đưa vào lịch hoạt động của Hội đồng Olympic châu Á. Đại hội lần đầu tiên tổ chức tại Bali, Indonesia năm 2008.

Các quốc gia tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Tất cả 45 quốc gia có Ủy ban Olympic quốc gia được Hội đồng Olympic châu Á công nhận.

Danh sách Đại hội Thể thao Bãi biển châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố chủ nhà của Đại hội Thể thao Bãi biển châu Á
Lần thứ Năm Thành phố chủ nhà Quốc gia chủ nhà Lễ khai mạc bởi Ngày bắt đầu Ngày kết thúc Quốc gia Đối thủ Môn thể thao Nội dung Đội tuyển hàng đầu TK.
I 2008 Bali  Indonesia Tổng thống Susilo Bambang Yudhoyono 18 tháng 10 26 tháng 10 41 1.665 17 59  Indonesia (INA) [1]
II 2010 Muscat  Oman Quốc vương Qaboos bin Said al Said 8 tháng 12 16 tháng 12 43 1.131 14 52  Thái Lan (THA) [2]
III 2012 Hải Dương  Trung Quốc Ủy viên hội đồng nhà nước Ma Kai 16 tháng 6 22 tháng 6 43 1.336 13 49  Trung Quốc (CHN) [3]
IV 2014 Phuket  Thái Lan Ủy viên hội đồng tư pháp Surayud Chulanont 14 tháng 11 23 tháng 11 42 2.335 26 168  Thái Lan (THA) [4]
V 2016 Đà Nẵng  Việt Nam Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc 24 tháng 9 3 tháng 10 41 2.197 14 172  Việt Nam (VIE) [5]
VI 2020 Tam Á  Trung Quốc 26 tháng 11 5 tháng 12 [6]

Số lượng huy chương[sửa | sửa mã nguồn]

HạngQuốc giaVàngBạcĐồngTổng số
1 Thái Lan (THA)1309791318
2 Việt Nam (VIE)626870200
3 Trung Quốc (CHN)605564179
4 Indonesia (INA)422853123
5 Hàn Quốc (KOR)223545102
6 Iran (IRI)20211556
7 Nhật Bản (JPN)14142250
8 Mông Cổ (MGL)1441331
9 Kazakhstan (KAZ)13181748
10 Ấn Độ (IND)1252946
11 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất (UAE)119929
12 Trung Hoa Đài Bắc (TPE)10212960
13 Qatar (QAT)83920
14 Oman (OMA)75618
15 Bahrain (BRN)73111
16 Malaysia (MAS)6171942
17 Pakistan (PAK)6141636
18 Hồng Kông (HKG)6101632
19 Campuchia (CAM)661022
20 Uzbekistan (UZB)61916
21 Myanmar (MYA)511521
22 Philippines (PHI)5103247
23 Lào (LAO)553343
24 Singapore (SGP)531220
25 Kuwait (KUW)49821
26 Jordan (JOR)47718
27 Iraq (IRQ)461222
28 Syria (SYR)43815
29 Turkmenistan (TKM)381627
30 Liban (LBN)241117
31 Afghanistan (AFG)22610
32 Kyrgyzstan (KGZ)13711
33 Brunei (BRU)1269
34 Yemen (YEM)1124
35 Tajikistan (TJK)1045
36 Ma Cao (MAC)0167
37 Sri Lanka (SRI)0066
38 Bangladesh (BAN)0033
39 Maldives (MDV)0011
 Nepal (NEP)0011
 Palestine (PLE)0011
 Ả Rập Xê Út (KSA)0011
Tổng số (42 quốc gia)5095097311749

Môn thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Đại hội bao gồm các bộ môn thể thao biển sau đây: ba môn phối hợp, bơi đường dài, bóng chuyền bãi biển, bóng đá bãi biển, bóng ném bãi biển, bóng gỗ, bóng nước, bóng rổ bãi biển, cầu mây bãi biển, du thuyền, lướt ván buồm, jet ski, thể dục thể hìnhđua thuyền rồng.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “1st ABG Bali 2008”. OCA. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2008. [liên kết hỏng]
  2. ^ “2nd ABG Muscat 2010”. OCA. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. [liên kết hỏng]
  3. ^ “3rd ABG Haiyang 2012”. OCA. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2012. [liên kết hỏng]
  4. ^ “4th ABG Phuket 2014”. OCA. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2014. 
  5. ^ “5th ABG Danang 2016”. OCA. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2016. 
  6. ^ “Sanya City in China awarded 2020 Asian Beach Games”. Inside The Games. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2018.