Đại hội Thể thao Bãi biển châu Á 2014

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đại hội Thể thao Bãi biển châu Á 2014
2014 Asian Beach Games logo.png
Biểu tượng của Đại hội Thể thao Bãi biển châu Á 2014.
Thành phố chủ nhà Thành phố Phuket, Thái Lan
Khẩu hiệu Chào mừng Charming Sunshine
Quốc gia tham dự 45
Các sự kiện 168 nội dung trong 26 môn thể thao
Lễ khai mạc 14 tháng 11
Lễ bế mạc 23 tháng 11
Mở chính thức bởi Quốc vương Bhumibol Adulyadej
Đóng chính thức bởi Prayuth Chan-ocha
Thủ tướng Thái Lan
Địa điểm chính Sân vận động Saparn Hin
Trang web Trang web chính thức
Trung Quốc 2012 2016 Việt Nam  >

Đại hội Thể thao Bãi biển châu Á lần thứ 4 sẽ được tổ chức tại đảo Phuket, Thái Lan.[1] Đại hội Thể thao này ban đầu được lên kế hoạch cho đảo Boracay, Aklan, Philippines, nhưng bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi của OCA lưu trữ.

Đại hội Thể thao Bãi biển châu Á sẽ rơi vào cùng một năm của Đại hội Thể thao châu Á lần thứ 17.

Đây sẽ là lần thứ bảy cho Thái Lan để tổ chức một sự kiện đa thể thao cấp châu Á, sau Băng Cốc tổ chức bốn kỳ Đại hội Thể thao châu Á (1966, 1970, 19781998), một kỳ Đại hội Thể thao Trong nhà châu Á (2005) và một kỳ Đại hội Thể thao Võ thuật châu Á (2009). Tuy nhiên, đây sẽ là lần đầu tiên sự kiện này sẽ không được tổ chức tại Băng Cốc.

Linh vật[sửa | sửa mã nguồn]

Linh vật chính thức (từ trái sang phải) Sakorn, Sintu, và Samut

Biểu tượng của ba loài rùa biển có tên Sakorn (tiếng Thái: สาคร), Sintu (tiếng Thái: สินธุ์), và Samut (tiếng Thái: สมุทร).[2] Những tên chia sẻ cùng một ý nghĩa nước.

Quan hệ công chúng của Đại hội Thể thao Bãi biển châu Á lần thứ IV

Tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Địa điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ rước đuốc[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Thể thao[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ khai mạc[sửa | sửa mã nguồn]

Các môn thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bế mạc[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng huy chương[sửa | sửa mã nguồn]

      Host nation

Hạng Quốc gia HCV HCB HCĐ T. cộng
1  Thái Lan (THA) 56 37 33 126
2  Trung Quốc (CHN) 16 11 21 48
3  Iran (IRI) 9 15 7 31
4  Hàn Quốc (KOR) 9 14 14 37
5  Việt Nam (VIE) 8 12 20 40
6  Kazakhstan (KAZ) 8 9 10 27
7  Indonesia (INA) 7 7 14 28
8  Nhật Bản (JPN) 7 5 7 19
9  Mông Cổ (MGL) 6 0 4 10
10  Bahrain (BRN) 5 2 0 7
11  Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất (UAE) 4 3 5 12
12  Trung Hoa Đài Bắc (TPE) 3 8 6 17
13  Hồng Kông (HKG) 3 2 7 12
13  Philippines (PHI) 3 2 7 12
15  Uzbekistan (UZB) 3 0 6 9
16  Pakistan (PAK) 2 4 4 10
17  Liban (LIB) 2 3 4 9
18  Lào (LAO) 2 2 8 12
18  Qatar (QAT) 2 2 8 12
20  Ấn Độ (IND) 2 1 7 10
21  Singapore (SIN) 2 0 2 4
22  Kuwait (KUW) 1 4 6 11
23  Turkmenistan (TKM) 1 3 7 11
24  Syria (SYR) 1 1 6 8
25  Tajikistan (TJK) 1 0 2 3
26  Brunei (BRU) 1 0 0 1
26  Yemen (YEM) 1 0 0 1
28  Malaysia (MAS) 0 8 8 16
29  Kyrgyzstan (KGZ) 0 3 3 6
30  Iraq (IRQ) 0 2 3 5
31  Afghanistan (AFG) 0 2 2 4
32  Myanmar (MYA) 0 1 2 3
33  Ma Cao (MAC) 0 1 0 1
33  Oman (OMA) 0 1 0 1
35  Sri Lanka (SRI) 0 0 2 2
36  Campuchia (CAM) 0 0 1 1
36  Jordan (JOR) 0 0 1 1
36  Nepal (NEP) 0 0 1 1
Tổng cộng 165 165 238 568

Quốc gia tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “OCA signs contracts for future Games”. The Hindu. Ngày 14 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2010. 
  2. ^ “Mascots”. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]