Đội tuyển bóng đá quốc gia Bangladesh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Bangladesh

Huy hiệu

Tên khác Những con hổ Bengal
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Bangladesh
Liên đoàn châu lục AFC (Châu Á)
Liên đoàn khu vực SAFF (Nam Á)
Huấn luyện viên Anh Jamie Day
Đội trưởng Jamal Bhuyan
Thi đấu nhiều nhất Jahid Hasan Ameli (64)
Ghi bàn nhiều nhất Jahid Hasan Ameli (15)
Sân nhà Sân vận động Quốc gia Bangabandhu
Mã FIFA BAN
Xếp hạng FIFA 187 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[1]
Cao nhất 110 (4.1996)
Thấp nhất 197 (2.2018 - 5.2018)
Hạng Elo 208 Giảm 1 (1 tháng 8 năm 2020)[2]
Elo cao nhất 147 (9.1986)
Elo thấp nhất 210 (8.2018)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Bangladesh 2–2 Maldives 
(Kuala Lumpur, Malaysia; 26 tháng 7 năm 1973)
Trận thắng đậm nhất
 Bangladesh 8–0 Maldives 
(Dhaka, Bangladesh; 23 tháng 12 năm 1985)
Trận thua đậm nhất
 Hàn Quốc 9–0 Bangladesh 
(Incheon, Hàn Quốc; 16 tháng 9 năm 1979)
 Iran 9–0 Bangladesh 
(Karachi, Pakistan; 25 tháng 2 năm 1982)

Cúp bóng đá châu Á
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 1980)
Kết quả tốt nhất Vòng 1

Đội tuyển bóng đá quốc gia Bangladesh (tiếng Bengal: বাংলাদেশ জাতীয় ফুটবল দল) là đội tuyển cấp quốc gia của Bangladesh do Liên đoàn bóng đá Bangladesh quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Bangladesh là trận gặp đội tuyển Malaysia vào năm 1973. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là chức vô địch SAFF Cup 2003. Đội đã một lần tham dự cúp bóng đá châu Á là vào năm 1980. Tại giải năm đó, đội đã để thua cả bốn trận trước Iran, CHDCND Triều Tiên, Syria, Trung Quốc và do đó dừng bước ở vòng bảng.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 2003
Á quân: 1999; 2005
Hạng ba: 1995

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá châu Á
Vòng chung kết: 1
Năm Thành tích Thứ hạng Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1956 đến 1972 Không tham dự, là một phần của Pakistan
1976 Không tham dự
Kuwait 1980 Vòng bảng 10 4 0 0 4 2 17
1984 đến 1992 Không vượt qua vòng loại
1996 Bỏ cuộc
2000 đến 2019 Không vượt qua vòng loại
Trung Quốc 2023 Chưa xác định
Tổng cộng 1 lần vòng bảng 4 0 0 4 2 17

Cúp Challenge AFC[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua
Bangladesh 2006
Tứ kết
4
2
1
1
7
8
2008
Không vượt qua vòng loại
-
-
-
-
-
-
Sri Lanka 2010
Vòng bảng
3
1
0
2
3
6
2012 đến 2014
Không vượt qua vòng loại
-
-
-
-
-
-
Tổng cộng
1 lần tứ kết
7
3
1
3
10
14

Giải vô địch bóng đá Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua
1993
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
Sri Lanka 1995
Bán kết
3
1
1
1
2
1
Nepal 1997
Vòng bảng
2
0
1
1
1
4
Ấn Độ 1999
Á quân
4
2
1
1
6
3
Bangladesh 2003
Vô địch
5
4
1
0
8
2
Pakistan 2005
Á quân
5
3
1
1
7
3
Maldives & Sri Lanka 2008
Vòng bảng
3
0
2
1
3
4
Bangladesh 2009
Bán kết
4
2
1
1
6
3
Ấn Độ 2011
Vòng bảng
3
0
1
2
1
4
Nepal 2013
Vòng bảng
3
0
1
2
2
5
Ấn Độ 2015
Vòng bảng
3
1
0
2
4
7
Bangladesh 2018
Vòng bảng
3
2
0
1
3
2
Tổng cộng
1 lần vô địch
38
16
12
13
43
38

Đại hội Thể thao châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1998)
Năm Thứ hạng Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua
1951 đến 1970 Không tham dự, là một phần của Pakistan
1974 Không tham dự
Thái Lan 1978 Vòng bảng 2 0 0 2 0 4
Ấn Độ 1982 Vòng bảng 3 1 0 2 2 4
Hàn Quốc 1986 Vòng bảng 4 1 0 3 1 12
Trung Quốc 1990 Vòng bảng 2 0 0 2 0 7
1994 Không tham dự
1998 Bỏ cuộc
Tổng cộng 4 lần vòng bảng 11 2 0 9 3 27

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là đội hình được triệu tập tham dự trận giao hữu gặp Nepal vào tháng 3 năm 2021.

Số liệu thống kê tính đến ngày 29 tháng 3 năm 2021 sau trận gặp Nepal.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Ashraful Islam Rana 1 tháng 5, 1988 (33 tuổi) 24 0 Bangladesh Sheikh Russel KC
13 1TM Anisur Rahman Zico 10 tháng 8, 1997 (23 tuổi) 3 0 Bangladesh Bashundhara Kings
23 1TM Shahidul Yousuf Sohel 12 tháng 2, 1991 (30 tuổi) 23 0 Bangladesh Dhaka Abahani
2 2HV Mohammad Emon 10 tháng 7, 1997 (23 tuổi) 1 0 Bangladesh Muktijoddha Sangsad KC
4 2HV Rimon Hossain 1 tháng 7, 2005 (15 tuổi) 1 0 Bangladesh Bashundhara Kings
5 2HV Tutul Hossain Badsha 12 tháng 8, 1999 (21 tuổi) 13 0 Bangladesh Dhaka Abahani
12 2HV Bishwanath Ghosh 30 tháng 5, 1999 (21 tuổi) 16 0 Bangladesh Bashundhara Kings
14 2HV Yeasin Arafat 5 tháng 1, 2003 (18 tuổi) 3 0 Bangladesh Saif Sporting Club
17 2HV Riyadul Hasan Rafi 29 tháng 12, 1999 (21 tuổi) 11 0 Bangladesh Saif Sporting Club
19 2HV Mehedi Hasan Mithu 2 0 Bangladesh Muktijoddha Sangsad KC
20 2HV Habibur Rahman Sohag 1 0 Bangladesh Dhaka Mohammedan
6 3TV Jamal Bhuyan (Đội trưởng) 10 tháng 4, 1990 (31 tuổi) 49 0 Bangladesh Saif Sporting Club
7 3TV Masuk Mia Jony 16 tháng 1, 1998 (23 tuổi) 14 0 Bangladesh Bashundhara Kings
8 3TV Biplu Ahmed 5 tháng 5, 1999 (22 tuổi) 20 3 Bangladesh Bashundhara Kings
11 3TV Sohel Rana 27 tháng 3, 1995 (26 tuổi) 40 0 Bangladesh Dhaka Abahani
16 3TV Mohammad Abdullah 16 tháng 10, 1997 (23 tuổi) 6 0 Bangladesh Sheikh Russel KC
18 3TV Manik Hossain Molla 11 tháng 3, 1999 (22 tuổi) 6 0 Bangladesh Chittagong Abahani
21 3TV Rakib Hossain 20 tháng 11, 1998 (22 tuổi) 5 0 Bangladesh Chittagong Abahani
3 4 Mehedi Hasan Royel 2 0 Bangladesh Muktijoddha Sangsad KC
9 4 Motin Mia 20 tháng 12, 1998 (22 tuổi) 8 2 Bangladesh Bashundhara Kings
10 4 Mahbubur Rahman Sufil 10 tháng 9, 1999 (21 tuổi) 21 4 Bangladesh Bashundhara Kings
15 4 Sumon Reza 15 tháng 6, 1995 (25 tuổi) 5 0 Bangladesh Uttar Baridhara Club
22 4 Saad Uddin 1 tháng 9, 1998 (22 tuổi) 16 1 Bangladesh Dhaka Abahani
4 Mohammad Jewel 17 tháng 2, 1998 (23 tuổi) 0 0 Bangladesh Bangladesh Police FC

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Pappu Hossain 7 tháng 4, 1999 (22 tuổi) 0 0 Bangladesh Saif Sporting Club v.  Qatar, 4 tháng 12 năm 2020

HV Topu Barman 20 tháng 12, 1994 (26 tuổi) 33 3 Bangladesh Bashundhara Kings v.  Qatar, 4 tháng 12 năm 2020
HV Yeasin Khan 16 tháng 9, 1994 (26 tuổi) 31 3 Bangladesh Bashundhara Kings v.  Qatar, 4 tháng 12 năm 2020
HV Rahmat Mia 8 tháng 12, 1999 (21 tuổi) 18 0 Bangladesh Saif Sporting Club v.  Qatar, 4 tháng 12 năm 2020
HV Raihan Hasan 10 tháng 9, 1994 (26 tuổi) 30 0 Bangladesh Dhaka Abahani v.    Nepal, 17 tháng 11 năm 2020
HV Sushanto Tripura 5 tháng 10, 1998 (22 tuổi) 4 0 Bangladesh Bashundhara Kings v.    Nepal, 17 tháng 11 năm 2020

TV Robiul Hasan 26 tháng 6, 1999 (21 tuổi) 13 3 Bangladesh Bashundhara Kings v.  Qatar, 4 tháng 12 năm 2020
TV Atiqur Rahman Fahad 15 tháng 9, 1995 (25 tuổi) 5 0 Bangladesh Bashundhara Kings v.  Qatar, 4 tháng 12 năm2020
TV Mohammad Ibrahim 7 tháng 8, 1997 (23 tuổi) 16 1 Bangladesh Bashundhara Kings v.  Qatar, 4 tháng 12 năm 2020

Tawhidul Alam Sabuz 14 tháng 9, 1990 (30 tuổi) 10 0 Bangladesh Bashundhara Kings v.  Qatar, 4 tháng 12 năm 2020
Nabib Newaj Jibon 17 tháng 8, 1990 (30 tuổi) 30 5 Bangladesh Dhaka Abahani v.  Qatar, 4 tháng 12 năm 2020
Mohamed Sheikh Bablu 27 tháng 11, 1997 (23 tuổi) 0 0 Bangladesh Bangladesh Police FC v.  Qatar, 4 tháng 12 năm 2020

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]