Đội tuyển bóng đá quốc gia Sri Lanka

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Sri Lanka

Huy hiệu

Tên khác රන් සිංහයා
Golden Lion
Sư tử vàng
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Sri Lanka
Liên đoàn châu lục AFC (Châu Á)
Liên đoàn khu vực SAFF (Nam Á)
Huấn luyện viên Amir Alagić
Thi đấu nhiều nhất Ediri Bandanage Channa (62)
Ghi bàn nhiều nhất Kasun Jayasuriya (27)[1]
Sân nhà Sân vận động Sugathadasa
Trường đua Colombo
Mã FIFA SRI
Xếp hạng FIFA 206 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[2]
Cao nhất 122 (8.1998)
Thấp nhất 206 (2.2020)
Hạng Elo 225 Giảm 2 (1 tháng 8 năm 2020)[3]
Elo cao nhất 105 (23.3.1952)
Elo thấp nhất 225 (9.2019)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trang phục khác
Trận quốc tế đầu tiên
 Ấn Độ 2–0 Ceylon 
(Colombo, Ceylon; 1 tháng 1 năm 1952)
Trận thắng đậm nhất
 Sri Lanka 7–1 Pakistan 
(Đài Bắc, Trung Hoa Đài Bắc; 4 tháng 4 năm 2008)
 Sri Lanka 6–0 Bhutan 
(Dhaka, Bangladesh; 6 tháng 12 năm 2009)
Trận thua đậm nhất
 Ceylon 1–12 Đông Đức 
(Colombo, Ceylon; 12 tháng 1 năm 1964)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Sri Lanka (tiếng Sinhala: ශ්‍රී ලංකා පාපන්දු කණ්ඩායම, tiếng Tamil: இலங்கை தேசிய கால்பந்து அணி) là đội tuyển cấp quốc gia của Sri Lanka do Liên đoàn bóng đá Sri Lanka quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Sri Lanka là trận gặp đội tuyển Ấn Độ vào năm 1972. Đội đã một lần tham dự Cúp bóng đá Đoàn kết AFC là vào năm 2016. Tại giải năm đó, đội chỉ có một trận hòa trước Ma Cao và hai trận thua trước LàoMông Cổ, do đó dừng bước ở vòng bảng. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là chức vô địch SAFF Cup 1995 và ngôi vị á quân của Challenge Cup 2006.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Á quân: 2006
Vô địch: 1995
Á quân: 1993

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1970 - Không tham dự
  • 1974 - Bỏ cuộc
  • 1978 - Bỏ cuộc
  • 1982 đến 1990 - Không tham dự
  • 1994 đến 2022 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1956 đến 1968 - Không tham dự
  • 1972 - Không vượt qua vòng loại
  • 1976 - Không tham dự
  • 1980 đến 1984 - Không vượt qua vòng loại
  • 1988 đếm 1992 - Không tham dự
  • 1996 đến 2004 - Không vượt qua vòng loại
  • 2007 - Bỏ cuộc
  • 2011 đến 2019 - Không vượt qua vòng loại

Cúp Challenge AFC[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích Thứ hạng Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua
Bangladesh 2006 Á quân 2nd 6 4 1 2 7 2
Ấn Độ 2008 Vòng bảng 7th 3 0 0 3 1 9
Sri Lanka 2010 Vòng bảng 5th 3 1 0 2 4 7
2012 đến 2014 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 3/5 1 lần á quân 12 5 1 7 12 18

Cúp bóng đá Đoàn kết AFC[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích Thứ hạng Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua
Malaysia 2016 Vòng bảng 6/7 3 0 1 2 2 5

Giải vô địch bóng đá Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích Thứ hạng Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua
Pakistan 1993 Á quân 2nd 3 1 1 1 4 2
Sri Lanka 1995 Vô địch 1st 3 2 1 0 5 3
Nepal 1997 Bán kết 4th 4 2 0 2 6 3
Ấn Độ 1999 Vòng bảng 5th 2 0 1 1 2 3
Bangladesh 2003 Vòng bảng 5th 3 1 1 1 3 3
Pakistan 2005 Vòng bảng 7th 3 0 0 3 1 5
Maldives Sri Lanka 2008 Bán kết 3rd 4 2 1 1 5 3
Bangladesh 2009 Bán kết 4th 4 2 0 2 9 7
Ấn Độ 2011 Vòng bảng 6th 3 1 0 2 4 6
Nepal 2013 Vòng bảng 7th 3 1 0 2 6 15
Ấn Độ 2015 Bán kết 4th 3 1 0 2 1 7
Bangladesh 2018 Vòng bảng 6th 2 0 1 1 0 2
Tổng cộng 11/11 1st 37 13 6 18 46 59

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình 23 cầu thủ được triệu tập cho Vòng loại World Cup 2022 khu vực châu Á lần lượt gặp LibanHàn Quốc vào các ngày 5 và 9 tháng 6 năm 2021.
Số liệu thống kê tính đến ngày 9 tháng 6 năm 2021 sau trận gặp Hàn Quốc.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Sujan Perera 18 tháng 7, 1992 (28 tuổi) 32 0 Maldives Club Eagles
1TM Prabath Ruwan 19 tháng 6, 1993 (27 tuổi) 4 0 Sri Lanka Air Force SC
1TM Danushka Rajapaksha 17 tháng 5, 1993 (28 tuổi) 0 0 Sri Lanka New Young's

2HV Charitha Rathnayake 26 tháng 12, 1992 (28 tuổi) 17 1 Sri Lanka Colombo FC
2HV Harsha Fernando 21 tháng 11, 1992 (28 tuổi) 16 0 Sri Lanka Air Force SC
2HV Duckson Puslas 4 tháng 4, 1990 (31 tuổi) 15 0 Maldives T.C. Sports Club
2HV Sunil Roshan Appuhamy 6 tháng 7, 1993 (27 tuổi) 4 0 Sri Lanka Defenders FC
2HV Reef Peries 30 tháng 10, 2001 (19 tuổi) 0 0 Anh Woking FC
2HV Chamod Dilshan 11 tháng 3, 1997 (24 tuổi) 2 0 Sri Lanka Colombo FC
2HV Chathuranga Madushan 9 tháng 8, 1993 (27 tuổi) 2 0 Sri Lanka Up Country Lions SC

3TV Kavindu Ishan 17 tháng 10, 1992 (28 tuổi) 30 1 Sri Lanka Up Country Lions SC
3TV Asikur Rahuman 31 tháng 12, 1993 (27 tuổi) 17 1 Sri Lanka Defenders FC
3TV Mohamed Fazal 10 tháng 4, 1990 (31 tuổi) 17 1 Sri Lanka Blue Star SC
3TV Zohar Mohamed Zarwan 23 tháng 4, 1996 (25 tuổi) 16 1 Sri Lanka Colombo FC
3TV Chalana Chameera 10 tháng 1, 1993 (28 tuổi) 17 0 Sri Lanka Colombo FC
3TV Jude Suman 30 tháng 7, 1998 (22 tuổi) 14 0 Sri Lanka Renown
3TV Ahmed Waseem Razeek 13 tháng 9, 1994 (26 tuổi) 5 2 Sri Lanka Up Country Lions SC
3TV Mohamed Musthaq 16 tháng 12, 1998 (22 tuổi) 1 1 Sri Lanka Up Country Lions SC
3TV Dillon De Silva 18 tháng 4, 2002 (19 tuổi) 2 0 Anh Queens Park Rangers
3TV Marvin Hamilton 8 tháng 10, 1988 (32 tuổi) 2 0 Unattached

4 Mohamed Aakib 26 tháng 6, 2000 (20 tuổi) 9 2 Sri Lanka Colombo FC
4 Mohamed Hasmeer 7 tháng 1, 1998 (23 tuổi) 0 0 Sri Lanka Navy Sea Hawks FC
4 Supun Dananjaya Wijesinghe 21 tháng 5, 1998 (23 tuổi) 0 0 Sri Lanka Red Stars SC

Từng được triệu tập[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Mahendran Dinesh 0 0 Sri Lanka Police SC v.  Liban; 5 tháng 6 năm 2021INJ

HV Tharindu Danushka 0 0 Sri Lanka New Young's SC v.  Liban; 5 tháng 6 năm 2021PRE

TV Rizkhan Faizer 0 0 Sri Lanka Java Lane SC v.  Liban; 5 tháng 6 năm 2021PRE

Shabeer Razooniya 21 tháng 5, 2001 (20 tuổi) 3 0 Sri Lanka Colombo FC v.  Liban; 5 tháng 6 năm 2021PRE
Rifkhan Mohamed 25 tháng 10, 1999 (21 tuổi) 1 0 Sri Lanka Defenders SC v.  Liban; 5 tháng 6 năm 2021PRE
Madushan Fernando 0 0 Sri Lanka Air Force SC v.  Liban; 5 tháng 6 năm 2021PRE

INJ Rút lui vì chấn thương
PRE Đội hình sơ bộ
RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia
SUS Vắng mặt ở trận tiếp theo
WD Rút lui vì lý do cá nhận
COVRút lui vì dương tính với COVID-19.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ László Földesi. “Kasun Nadika Jayasuriya Weerarathne – Goals in International Matches”. RSSSF. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2018.
  2. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020.
  3. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]