Đội tuyển bóng đá quốc gia Sri Lanka

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
 Sri Lanka

Huy hiệu

Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Sri Lanka
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Huấn luyện viên Sri Lanka Sampath Perera Kolomage
Đội trưởng C. Sanjeewa
Thi đấu nhiều nhất Channa Ediri Bandanage (55)
Ghi bàn nhiều nhất Kasun Jayasuriya (27)
Sân nhà Sugathadasa
Mã FIFA SRI
Xếp hạng FIFA 194 (12.2015)
Cao nhất 122 (8.1998)
Thấp nhất 194 (11.2015)
Hạng Elo 211 (19.11.2015)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Ấn Độ  2–1  Ceylon
(Ceylon; 1952)
Trận thắng đậm nhất
 Sri Lanka 7–1  Pakistan
(Đài Bắc, Trung Hoa Đài Bắc; 4 tháng 4, 2008)
 Sri Lanka 6–0 Bhutan 
(Dhaka, Bangladesh; 6 tháng 12, 2009)
Trận thua đậm nhất
Ceylon  1–12  Đông Đức
(Colombo, Ceylon; 12 tháng 1, 1964)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Sri Lanka là đội tuyển cấp quốc gia của Sri Lanka do Liên đoàn bóng đá Sri Lanka quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Sri Lanka là trận gặp đội tuyển Ấn Độ vào năm 1972. Thành tích lớn nhất của đội cho đến nay là chức vô địch SAFF Cup 1995 và ngôi vị á quân của Challenge Cup 2006.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Á quân: 2006
Vô địch: 1995
Á quân: 1993
Hạng tư: 1997
Bán kết: 2008; 2009

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1970 - Không tham dự
  • 1974 - Bỏ cuộc
  • 1978 - Bỏ cuộc
  • 1982 đến 1990 - Không tham dự
  • 1994 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1956 đến 1968 - Không tham dự
  • 1972 - Không vượt qua vòng loại
  • 1976 - Không tham dự
  • 1980 đến 1984 - Không vượt qua vòng loại
  • 1988 đếm 1992 - Không tham dự
  • 1996 đến 2004 - Không vượt qua vòng loại
  • 2007 - Bỏ cuộc
  • 2011 đến 2019 - Không vượt qua vòng loại

Cúp Challenge AFC[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình đã hoàn thành vòng loại World Cup 2018.[1]

0#0 Pos. Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
21 1TM Weerasinghe Sujan 18 tháng 7, 1992 (23 tuổi) 10 0 Sri Lanka Air Force SC
17 2HV Thilina Bandara 16 tháng 8, 1985 (30 tuổi) 9 0 Sri Lanka Solid SC
15 2HV Subash Madushan 31 tháng 5, 1990 (25 tuổi) 5 1 Sri Lanka Navy
14 3TV Mohamed Rifnas 9 tháng 1, 1995 (21 tuổi) 6 1 Sri Lanka Renown
23 3TV Tharindu Eranga 30 tháng 5, 1991 (24 tuổi) 10 0 Sri Lanka Ratnam SC
10 3TV Chathuranga Sanjeewa (C) 6 tháng 7, 1991 (24 tuổi) 12 0 Sri Lanka Army
20 3TV Sajith Kumara 29 tháng 1, 1993 (23 tuổi) 9 0 Sri Lanka Renown
5 3TV Zarwan Johar 15 tháng 2, 1996 (19 tuổi) 6 1 Sri Lanka Java Lane
7 3TV Dananju de Silva 16 tháng 11, 1993 (22 tuổi) 9 0 Sri Lanka Army
19 3TV Nalaka Roshan 31 tháng 3, 1989 (26 tuổi) 6 1 Sri Lanka Army
11 4 Nipuna Bandara 17 tháng 6, 1991 (24 tuổi) 11 2 Sri Lanka Air Force
8 4 Shanmugaraja 9 tháng 3, 1986 (29 tuổi) 7 2 Sri Lanka Renown
9 4 Mohamed Fazal 30 tháng 4, 1990 (25 tuổi) 4 0 Sri Lanka Air Force
13 4 Kavindu Ishan 17 tháng 10, 1992 (23 tuổi) 8 3 Sri Lanka Air Force

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]