Đội tuyển bóng đá quốc gia Liban

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Liban

Huy hiệu

Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Liban
Liên đoàn châu lục Liên đoàn bóng đá châu Á (châu Á)
Huấn luyện viên Miodrag Radulović
Đội trưởng Hassan Maatouk
Thi đấu nhiều nhất Abbas Atwi (79)
Ghi bàn nhiều nhất Roda Antar (20)
Sân nhà Camille Chamoun
Sân vận động quốc tế Saida
Mã FIFA LIB
Xếp hạng FIFA 135 (6.2017)
Cao nhất 85 (12.1998)
Thấp nhất 178 (4.2011)
Hạng Elo 113 (9.2016)
Elo cao nhất 70 (23.9.1963)
Elo thấp nhất 150 (3.3.2010)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Trận thắng đậm nhất
 Liban 11–0 Philippines 
(Tokyo, Nhật Bản; 28 tháng 9 năm 1967)
Trận thua đậm nhất
 Qatar 8–0 Liban 
(Qatar; 27 tháng 3 năm 1985)

Cúp bóng đá châu Á
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2000)
Kết quả tốt nhất Vòng 1, 2000

Đội tuyển bóng đá quốc gia Liban là đội tuyển cấp quốc gia của Liban do Hiệp hội bóng đá Liban (FLFA) quản lý. Liên đoàn được ngài Nassif Majdalani, người được coi như là cha đẻ của nền thể thao Liban[1] thành lập vào năm 1933. Một năm sau đó đội tuyển quốc gia Liban có trận đấu đầu tiên, gặp đội bóng Altak đến từ Rumani tại Beirut.[2] Liban cũng chính thức trở thành thành viên của FIFA ngay từ năm 1936. Nhưng do cuộc nội chiến kéo dài từ năm 1975 cho đến năm 1991 khiến bóng đá tại quốc gia này không có được sự phát triển trong điều kiện thuận lợi nhất. Đội tuyển chưa bao giờ vượt qua được vòng loại của một kỳ World Cup. Giải đấu quốc tế lớn duy nhất họ được góp mặt là Cúp bóng đá châu Á 2000 với tư cách nước chủ nhà.

Tuy nhiên, tại vòng loại World Cup 2014 khu vực châu Á, Liban đã gây bất ngờ lớn. Sau trận đại bại 0–6 trước Hàn Quốc tại Goyang, Liban đã thăng hoa trở lại. Họ đã bất ngờ thắng UAE 3–1, hòa Kuwait tại Beirut 2–2, đánh bại chính Kuwait tại thành phố Kuwait 1–0, và đặc biệt nhất là chiến thắng 2–1 trước đối thủ mạnh Hàn Quốc. Kết thúc vòng loại thứ 3, họ đứng nhì bảng và giành quyền dự vòng loại cuối cùng của World Cup 2014. Tuy nhiên, đội kết thức ở vị trí cuối bảng với 5 điểm, thắng 1, hòa 2 và thua 5, ghi được 3 bàn thắng và bị thủng lưới 12 bàn.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng ba: 1963
Hạng tư: 1964; 1966

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Cấp thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

World Cup[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích tại World Cup
Năm Thành tích Trận T H B BT BB
1930 Không tham dự - - - - - -
1934 Không tham dự - - - - - -
1938 Không tham dự - - - - - -
1950 Không tham dự - - - - - -
1954 Không tham dự - - - - - -
1958 Không tham dự - - - - - -
1962 Không tham dự - - - - - -
1966 Không tham dự - - - - - -
1970 Không tham dự - - - - - -
1974 Không tham dự - - - - - -
1978 Không tham dự - - - - - -
1982 Không tham dự - - - - - -
1986 Bỏ cuộc - - - - - -
1990 Không tham dự - - - - - -
1994 Loại từ vòng ngoài - - - - - -
1998 Loại từ vòng ngoài - - - - - -
2002 Loại từ vòng ngoài - - - - - -
2006 Loại từ vòng ngoài - - - - - -
2010 Loại từ vòng ngoài - - - - - -
2014 Loại từ vòng ngoài - - - - - -
2018 Loại từ vòng ngoài - - - - - -
Tổng cộng - - - - - -

Cấp châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích tại Cúp bóng đá châu Á
Năm Thành tích Tr T H B BT BB
1956 Không tham dự - - - - - -
1960 Không tham dự - - - - - -
1964 Không tham dự - - - - - -
1968 Không tham dự - - - - - -
1972 Loại từ vòng ngoài - - - - - -
1976 Bỏ cuộc - - - - - -
1980 Loại từ vòng ngoài - - - - - -
1984 Không tham dự - - - - - -
1988 Không tham dự - - - - - -
1992 Không tham dự - - - - - -
1996 Loại từ vòng ngoài - - - - - -
Liban 2000 Vòng 1 3 0 2 1 3 7
2004 Loại từ vòng ngoài - - - - - -
2007 Bỏ cuộc - - - - - -
2011 Loại từ vòng ngoài - - - - - -
2015 Loại từ vòng ngoài - - - - - -
Tổng cộng 1 3 0 2 1 3 7

Á Vận Hội[sửa | sửa mã nguồn]

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1998)
Thành tích tại Á vận hội
Năm Thành tích Tr T H B BT BB
Ấn Độ 1951 Không tham dự - - - - - -
Philippines 1954 Không tham dự - - - - - -
Nhật Bản 1958 Không tham dự - - - - - -
Indonesia 1962 Không tham dự - - - - - -
Thái Lan 1966 Không tham dự - - - - - -
Thái Lan 1970 Không tham dự - - - - - -
Iran 1974 Không tham dự - - - - - -
Thái Lan 1978 Không tham dự - - - - - -
Indonesia 1982 Không tham dự - - - - - -
Hàn Quốc 1986 Không tham dự - - - - - -
Trung Quốc 1990 Không tham dự - - - - - -
Nhật Bản 1994 Không tham dự - - - - - -
Thái Lan 1998 Vòng 2 5 2 0 3 9 7
Tổng cộng 1 lần: Vòng 2 5 2 0 3 9 7

Cấp khu vực[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá Tây Á[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích tại Giải vô địch bóng đá Tây Á
Năm Thành tích Tr T H B BT BB
Jordan 2000 Vòng bảng 3 1 1 1 3 3
Syria 2002 Vòng bảng 2 0 0 2 0 3
Iran 2004 Vòng bảng 2 0 0 2 1 7
Jordan 2007 Vòng bảng 2 0 0 2 0 4
Iran 2008 Bỏ cuộc - - - - - -
Jordan 2010 Không tham dự - - - - - -
Kuwait 2012 Vòng bảng - - - - - -
Qatar 2014 Vòng bảng - - - - - -
Tổng cộng

Cúp bóng đá Ả Rập[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập tham dự vòng loại Asian Cup 2019 gặp Hồng Kông vào ngày 28 tháng 3 năm 2017.

Cập nhật thống kê đến ngày 28 tháng 3 năm 2017 sau trận gặp Hồng Kông.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Mehdi Khalil 19 tháng 9, 1991 (25 tuổi) 6 0 Liban Al-Safa' SC
13 1TM Abbas Hassan 10 tháng 5, 1985 (32 tuổi) 21 0 Thụy Điển Elfsborg
22 1TM Ahmad Taktouk 19 tháng 2, 1994 (23 tuổi) 2 0 Liban Nejmeh SC
35 1TM Mustafa Matar {{{tuổi}}} 0 0 Liban Salam Zgharta

4 2HV Mootaz Jounaidi 20 tháng 1, 1986 (31 tuổi) 24 0 Malaysia Felda United F.C.
5 2HV Joan Oumari 19 tháng 8, 1988 (28 tuổi) 6 1 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Nasr
6 2HV Nour Mansour 14 tháng 6, 1991 (26 tuổi) 24 1 Liban Al-Ahed SC
17 2HV Zein Tahan 2 tháng 4, 1988 (29 tuổi) 14 1 Liban Al-Safa'
18 2HV Walid Ismail 11 tháng 11, 1984 (32 tuổi) 46 1 Iran Zob Ahan
19 2HV Ali Hamam 25 tháng 8, 1986 (30 tuổi) 34 1 Iran Zob Ahan
33 2HV Jad Noureddine 27 tháng 2, 1992 (25 tuổi) 3 0 Indonesia Arema

8 3TV Hassan Chaito 20 tháng 3, 1989 (28 tuổi) 34 5 Liban Al-Ahed SC
10 3TV Abbas Atwi 12 tháng 9, 1979 (37 tuổi) 79 7 Liban Nejmeh
11 3TV Amin Younes 6 tháng 8, 1993 (23 tuổi) 0 0 Hà Lan AFC Ajax
12 3TV Hilal El-Helwe 24 tháng 11, 1994 (22 tuổi) 2 0 Đức VfL Wolfsburg II
15 3TV Haitham Faour 27 tháng 2, 1990 (27 tuổi) 29 0 Liban Al-Ahed
16 3TV Adnan Haidar 3 tháng 8, 1989 (27 tuổi) 11 1 Na Uy Hamarkameratene
21 3TV Bassel Jradi 6 tháng 7, 1993 (23 tuổi) 2 1 Na Uy Strømsgodset IF
24 3TV Rabih Ataya 16 tháng 7, 1989 (27 tuổi) 5 1 Iran Zob Ahan

7 4 Hassan Maatouk (Đội trưởng) 8 tháng 10, 1987 (29 tuổi) 52 15 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Fujairah
9 4 Soony Saad 17 tháng 8, 1992 (24 tuổi) 6 3 Hoa Kỳ Sporting Kansas City
13 4 Mohamad Haidar 8 tháng 11, 1989 (27 tuổi) 31 4 Liban Al-Safa' SC
17 4 Feiz Shamsin 12 tháng 7, 1992 (24 tuổi) 14 2 România FC Voluntari
22 4 Mohammed Ghaddar 1 tháng 1, 1984 (33 tuổi) 40 19 Malaysia Kelantan FA

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Hassan Bittar 24 tháng 5, 1985 (32 tuổi) 0 0 Liban Al-Ahed SC
22 1TM Ahmad Taktouk 19 tháng 2, 1994 (23 tuổi) 2 0 Liban Nejmeh SC

2HV Bilal Najjarine 8 tháng 2, 1981 (36 tuổi) 45 1 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Dhafra
2HV Mohammed Ali Khan 11 tháng 1, 1988 (29 tuổi) 5 0 Thụy Điển Halmstads BK
2HV Mohammad Baghdadi 30 tháng 10, 1996 (20 tuổi) 0 0 Đức Eintracht Braunschweig

3TV Abbas Ali Atwi 15 tháng 12, 1984 (32 tuổi) 43 3 Liban Al-Ahed
3TV Mohammed Shamas 25 tháng 2, 1987 (30 tuổi) 10 0 Liban Nejmeh
6 3TV Ghazi Honeini 3 tháng 9, 1996 (20 tuổi) 0 0 Liban Racing Beirut
9 3TV Omar El Kurdi 19 tháng 10, 1992 (24 tuổi) 0 0 Liban Al-Safa' SC
14 3TV Ahmad Moghrabi 2 tháng 12, 1983 (33 tuổi) 9 0 Liban Tripoli SC
16 3TV Mahmoud Seblini 15 tháng 7, 1993 (23 tuổi) 1 0 Liban Nejmeh SC
3TV Ihab Darwiche 4 tháng 6, 1993 (24 tuổi) 0 0 Đức Rot Weiss Ahlen
18 3TV Serge Said 11 tháng 11, 1985 (31 tuổi) 10 0 Liban Racing Beirut

4 Hassan Mohamad 24 tháng 8, 1988 (28 tuổi) 10 0 Liban Nejmeh
11 4 Mahmoud Kojok 29 tháng 4, 1991 (26 tuổi) 2 0 Liban Racing Beirut
4 Mohammad Kdouh 4 tháng 5, 1993 (24 tuổi) 2 0 Albania Vllaznia Shkodër
4 Philippe Paoli 3 tháng 1, 1996 (21 tuổi) 2 0 Bỉ Lommel United
16 3TV Ahmad Jalloul 23 tháng 1, 1992 (25 tuổi) 2 0 Liban Al-Safa' SC

Huấn luyện viên trưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Các huấn luyện viên trưởng đội tuyển Liban













Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ (tiếng Anh) Gerry Loughran. “Games Arabs Play”. www.saudiaramcoworld.com. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2009. 
  2. ^ (tiếng Anh) “Lebanon - International Results - Early History”. www.rsssf.com. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2009. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]